Câu hỏi: Thưa luật sư, tôi là công nhân của nhà máy may. Hiện tôi mang thai 4 tháng. Tuy nhiên, khi đi khám thai định kỳ tôi bị chẩn đoán là suy thai, bác sĩ khuyến cáo nên nghỉ ngơi tĩnh dưỡng. Vậy, nếu tôi muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì tôi phải báo cáo nhà máy bao nhiêu ngày trươc khi nghỉ.

Luật sư tư vấn: Cảm ơn câu hỏi của bạn, thay mặt luật Minh Khuê, tôi giải đáp như sau:

1. Quy định chung về chấm dứt hợp đồng lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) là trường hợp một bên trong quan hệ lao động muốn chấm dứt quan hệ lao động mà không cần có sự thỏa thuận hoặc đồng ý với bên còn lại theo quy định của pháp luật.

Theo căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, HĐLĐ của bạn sẽ bị chấm dứt khi rơi vào một trong những trường hợp sau:

- Hết hạn HĐLĐ, trừ trường hợp bạn là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn thì được gia hạn HĐLĐ đã giao kết đến hết nhiệm kỳ;

- NLĐ người lao động đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ;

- NLĐ và người sử dụng lao động NSDLĐ thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ;

- NLĐ đã đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH và tuổi hưởng lương hưu theo quy định;

- NLĐ bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong HĐLĐ theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

- NLĐ bị chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;

- NSDLĐ là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

- NSDLĐ cho bạn thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Bạn bị xử lý kỷ luật sa thải;

- Bạn hoặc NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những trường hợp được BLLĐ cho phép.

Trong những trường hợp trên, ngoại trừ hai trường hợp cuối cùng là do các bên đơn phương chấm dứt HĐLĐ hoặc do sự vi phạm nội quy lao động của chính bạn, ở các tình huống còn lại việc chấm dứt hợp đổng nhìn chung đều có sự đồng thuận của các bên hoặc là do sự kiện bất khả kháng mà bạn và cả NSDLĐ đều không thể làm gì khác được. Thực tế, hai trường hợp cuối cùng này cũng thường là các trường hợp dễ phát sinh mâu thuẫn giữa NSDLĐ và NLĐ nhất. Mâu thuẫn này có thể đến từ việc một bên cho rằng bên còn lại không có quyển chầm dứt HĐLĐ với mình, hoặc mầu thuẫn về thời hạn phải báo trước hoặc tranh cãi vể số tiền mà NSDLĐ phải thanh toán cho NLĐ sau khi kết thúc quan hệ lao động giữa các bên.

2. Những trường hợp NLĐ được đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Tùy thuộc vào loại HĐLĐ mà bạn giao kết với NSDLĐ, NLĐ sẽ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ với NSDLĐ trong những trường hợp nhất định.

Căn cứ Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.

Trường hợp HĐLĐ của NLĐ là HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, NLĐ có quyển đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những trường hợp sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hay quyết định cho về hưu ?

- NLĐ không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong HĐLĐ;

- NLĐ không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐLĐ;

- NLĐ bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

- Bản thân hoặc gia đình NLĐ có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện HĐLĐ;

- NLĐ được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước;

- NLĐ nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền; và

- NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điểu trị 90 ngày liên tục đổi với người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Như vậy, trong trường hợp trên, bạn sẽ không phải báo trước cho NSDLĐ nếu bạn có giấy khám chữa bệnh có xác nhận của cơ sở y tế. theo Điều 138 Bộ Luật Lao Động 2019

Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai

1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

3. Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ

So với bộ luật lao động trước kia, Bộ Luật lao động 2019 có điểm mới về quy định về thời hạn thông báo cho NSDLĐ khi NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đông như sau:

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

3.1. Trường hợp NLĐ phải báo trước khi chấm dứt HĐLĐ

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Bộ Luật Lao động 2019 NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ và phải thông báo cho NSDLĐ trong các khoảng thời gian sau với từng loại HĐLĐ.

- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trong trường hợp HĐLĐ của NLĐ là loại không xác định thời hạn, BLLĐ không giới hạn trường hợp mà NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ.

3.1. Trường hợp NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019 thì NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật lao động 2019;

>> Xem thêm:  Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của luật lao động hiện nay ?

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật lao động 2019;

- Bị NSDLĐ ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Bộ luật lao động 2019;

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Bộ luật lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.

4. Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Căn cứ quy định tại Bộ luật lao động 2019 thì đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật là trường hợp chấm dứt HĐLĐ không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật lao động 2019.

Tương tự như trên, hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật không chỉ đặt ra đối với NSDLĐ mà còn đặt ra cả đối với NLĐ. Chấm dứt hợp đổng trái luật được hiểu là bạn chẩm dứt HĐLĐ mà không tuân theo các quy định của Bộ luật Lao động. Khi đó, bạn có thể gánh chịu các hậu quả pháp lý bất lợi gồm:

- Bạn sẽ không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho NSDLĐ nửa tháng tiền lương theo HĐLĐ;

>> Xem thêm:  Các trường hợp không được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động ?

- Nếu vi phạm quy định vế thời hạn báo trước thì bạn còn phải bổi thường cho NSDLĐ một khoản tiền tương ứng với tiền lương của bạn trong những ngày không báo trước; và

- Nếu NSDLĐ có hỗ trợ chi phí đào tạo cho bạn trước đó thông qua các hợp đổng đào tạo nghề thì bạn còn phải hoàn trả lại các chi phí này cho NSDLĐ. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng BHXH, BHYT cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp NLĐ được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.

5. Trình tự tiến hành việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ

Có thể thấy, hậu quả pháp lý bất lợi mà bạn phải đối mặt trong trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ là không hể nhỏ. Do đó, khi quyết định đơn phương chấm dứt HĐLĐ, bạn cần xem xét các quy định và điểu kiện của pháp luật lao động một cách kỹ lưỡng để đảm bảo việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ của mình là đúng pháp luật. Để bạn dễ tham khảo, bên dưới là các bước để NLĐ đơn phương chấm dứt trái pháp luật HĐLĐ đúng pháp luật, gồm:

Bước 1: Bạn cẩn xem xét loại HĐLĐ của mình là hợp đổng gì và đối chiếu với các quy định mà đã được trích dẫn bên trên để xem mình có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ hay không.

Bước 2: Khi đã xác định chắc chắn rằng bạn có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ, tiếp theo bạn sẽ gủi văn bản/thư điện tử thông báo về việc chấm dứt HĐLĐ của mình đến NSDLĐ. Tùy thuộc vào chính sách nhân sự nội bộ của từng công ty, bạn có thể gửi thông báo bằng văn bản/thư điện tử này đến Trưởng phòng Nhân sự và/hoặc đến Giám đốc (người đại diện pháp luật) quản lý doanh nghiệp của mình.

Pháp luật không có quy định về nội dung bắt buộc của thông báo chấm dứt HĐLĐ, tuy nhiên để thuận tiện cho NSDLĐ xem xét bạn có thể trình bày những nội dung sau trong thông báo của mình:

  • Ngày tháng năm của thông báo;
  • Họ tên đầy đủ của bạn;
  • Số, ngày tháng năm, loại HĐLĐ lao động mà bạn và NSDLĐ đã giao kết và hiện đang có hiệu lực giữa các bên;
  • Lý do đơn phương chấm dứt HĐLĐ; và
  • Thời điểm chấm dứt HĐLĐ: về nội dung này bạn cẩn đảm bảo thời điểm chấm dứt HĐLĐ đã tuân thủ quy định về thời hạn báo trước đã được trình bày bên trên.

Bước 3: Bạn hoàn trả lại cho NSLĐ các phương tiện làm việc và các tài sản của NSDLĐ mà bạn đã được giao trong quá trình làm việc theo yêu cấu của NSDLĐ. NSDLĐ sẽ thanh toán cho bạn các khoản tiền lương, tiền thưởng chưa trả, ngày phép năm chưa sử dụng của bạn, trợ cấp thôi việc (nếu bạn đáp ứng điểu kiện luật định) và các khoản khác theo thỏa thuận tại HĐLĐ. Bên cạnh đó, NSDLĐ cũng sẽ chốt và trả lại sổ BHXH cho bạn. Theo quy định của BLLĐ, các công việc trên sẽ phải được hoàn tất trong vòng 30 ngày kể từ khi chấm dứt HĐLĐ.

>> Xem thêm:  Thủ tục yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thoả ước lao động tập thể vô hiệu

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghỉ thai sản là gì?

Trả lời:

Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con  06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Câu hỏi: Hợp đồng điện tử là gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 33 Luật Giao dịch điện tử 2005, Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông tin được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử. ... Lúc này, thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như thông báo bằng hợp đồng truyền thống.

Câu hỏi: Tạm hoãn hợp đồng lao động là gi?

Trả lời:

Theo cách hiểu thông thường, tạm hoãn hợp đồng lao động là việc tạm dừng thực hiện hợp đồng lao động trong một thời gian nhất định vì các lý do theo pháp luật quy định hoặc thỏa thuận giữa hai bên.