Dear anh/chị, Em gửi thông tin từ một doanh nghiệp ở Tp.HCM. Anh/chị vui lòng giúp hỗ trợ em thông tin như sau ạ: * MSMV của 1 công ty có thể chuyển nhượng quyền sở hữu cho 1 công ty khác không? Nếu có thì quy trình, thủ tục, thời gian thực hiện và lệ phí như thế nào ạ?* --

 Chuyển nhượng quyền sử dụng mã số mã vạch trên thực tế là một doanh nghiệp ngừng sử dụng mã số mã vạch và doanh nghiệp khác xin cấp đúng mã số đó. Khi đó các doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục này tại Văn phòng Mã số mã vạch Gs1 Việt Nam

A.Thành phần hồ sơ:

1. Bên chuyển nhượng:
Giấy đề nghị ngừng sử dụng mã số mã vạch ( theo mẫu);
-Bản cam kết của doanh nghiệp về việc mặt hàng sử dụng mã của Công ty đã không còn lưu thông trên thị trường;
-Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng Mã số mã vach

2 . Bên nhận chuyển nhượng
- Bản đăng ký sử dụng Mã số mã vạch ( Theo mẫu);
- Danh mục sản phẩm ( Theo mẫu);
- Phiếu biên nhận hồ sơ thay cho giấy giới thiệu ( Theo mẫu);
- Công văn xin cấp đúng mã của bên chuyển nhượng;
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập.

02 hồ sơ của 02 công ty phải được làm thành 01 bộ.
B.Thời gian: Ngay sau khi nộp hồ hợp lệ Mã số mã vạch sẽ được chuyển nhượng
01 tháng để nhận Giấy chứng nhận Quyền sử dụng mã số mã vạch
tư vấn doanh nghiệp liên doanh Chào anh/chị Anh/Chị cho em hỏi nêu bên em là liên doanh 50-50 giữa công ty việt nam và ukraina và hiện tại bên phía ukraina muốn chuyển lại một số cổ phân cho phía thứ 3 ( công ty hoặc/và cá nhân ) thì nên chuận bị thủ tục, hồ sơ gì à? Xin cảm ơ

Theo Điều 5 Thông 131/2010/TT-BTC và Điều 6 Thông tư 03/2004/TT-NHNN:

1. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:

1.1. Có tài khoản “Góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam” mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

1.2. Có các tài liệu sau:

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về công ty TNHH một thành viên

a) Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài, chi nhánh của các tổ chức này tại nước ngoài và tại Việt Nam

- Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền tại nước tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh cấp; hoặc Giấy đăng ký thuế của cơ quan thuế nơi tổ chức đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh; Hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (nếu có chi nhánh tại Việt Nam).

- Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài cho tổ chức đại diện tại Việt Nam và bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam.

- Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.

b) Đối với nhà đầu tư nước là tổ chức thành lập và hoạt động ở Việt Nam có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49% vốn điều lệ:

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Trường hợp uỷ quyền cho tổ chức đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài cho tổ chức đại diện tại Việt Nam và bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam.

- Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.

c) Đối với nhà đầu tư nước ngoài là Quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán có tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài trên 49% vốn điều lệ:

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty đầu tư chứng khoán; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty quản lý quỹ và các tài liệu liên quan về việc thành lập Quỹ đầu tư chứng khoán.

>> Xem thêm:  Thế nào là thu thuế môn bài đối với xe ô tô tải của cá nhân?

- Tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.

2. Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:

2.1. Có tài khoản “Góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam” mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, thu và sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia, chuyển tiền ra nước ngoài và các hoạt động khác liên quan đến đầu tư vào doanh nghiệp Việt Nam đều thông qua tài khoản này. Việc mở, đóng, sử dụng và quản lý tài khoản vốn đầu tư phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

2.2. Có các tài liệu sau:

- Lý lịch tư pháp (đã được chứng thực và hợp pháp hoá lãnh sự) và bản sao hợp lệ hộ chiếu còn giá trị.

- Trường hợp ủy quyền cho đại diện tại Việt Nam: có thêm bản sao hợp lệ văn bản về việc ủy quyền của cá nhân nước ngoài cho đại diện tại Việt Nam, bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đại diện tại Việt Nam (trường hợp đại diện là tổ chức) và tài liệu liên quan đến người trực tiếp thực hiện giao dịch.

III. Thủ tục đăng ký đầu tư:

Sau khi chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài thì trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có trách nhiệm liên hệ Phòng đăng ký đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm thủ tục đầu tư theo quy định.

Chào luật sư. Tôi có nhận được mẫu giấy xác nhận thay đổi nội dung cua doanh nghiệp từ sở kế hoạch.Thi cho tôi hỏi mẫu giấy đó dùng để làm gì?còn GPKD cũ thì còn sử dụng được nữa không vì tôi thấy bên giây xác nhận có thêm 2 mã mới. Xin luật sư giải thích giúp tôi.Cám ơn luật sư. Được gửi từ Windows Phone của tôi

1. Khi thay đổi tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp liên hệ chặt chẽ với thương hiệu của doanh nghiệp. Dựa vào thực tế kinh doanh và nhu cầu thị trường mà không ít các doanh nghiệp muốn thay đổi tên khác phù hợp. Ngoài việc lựa chọn được tên công ty ưng ý thì doanh nghiệp cần hiểu những vấn đề thay đổi đi kèm như thay đổi con dấu doanh nghiệp, thay đổi thông tin hóa đơn, thông báo đến cơ quan quản lý thuế, thông báo đến ngân hàng, thông báo đến đối tác để việc thay đổi tên doanh nghiệp để không gặp trở ngại trong hoạt động kinh doanh tiếp theo.

>> Xem thêm:  Cá nhân là gì ? Hiểu thế nào về khái niệm cá nhân theo quy định pháp luật

 2. Khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính

Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính để công việc kinh doanh được thuận tiện hơn hay do nhu cầu phát triển thị trường mới mà doanh nghiệp mong muốn. Doanh nghiệp cần biết hiểu địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến có phù hơp với quy định pháp luật không? Việc thay đổi địa chỉ khác quận, huyện cần chuyển hồ sơ thuế và thay đổi con dấu doanh nghiệp. Trường hợp thay đổi địa chỉ cùng quận, huyện thì không cần thay đổi con dấu, cũng như thủ tục, cách thức thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Khi thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh

Thay đổi ngành nghề kinh doanh là việc mở rộng hoặc thu hẹp lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Bản chất là bổ sung hay cắt giảm ngành nghề kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Bởi vậy, doanh nghiệp cần biết được ngành nghề kinh doanh nào không bị cấm, ngành nghề nào là ngành kinh doanh có điều kiện hoặc ngành nghề nào là ngành kinh doanh không có điều kiện để tiến hành thủ tục đăng ký theo đúng pháp luật và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

4. Khi thay đổi, tăng giảm vốn điều lệ doanh nghiệp

n biết gì? Khi thay đổi (tăng hoặc giảm) vốn điều lệ doanh nghiệp cần hiểu rõ những loại hình doanh nghiệp nào được tăng hoặc giảm vốn điều lệ? Loại hình doanh nghiệp nào thì không được giảm vốn điều lệ? Đó là những vấn đề được quy định rõ trong Luật doanh nghiệp để ràng buộc trách nhiệm pháp lý của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mình. Khi tăng hay giảm vốn điều lệ doanh nghiệp cần dựa vào cả yếu tô ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp. Bởi điều này liên quan đến mức vốn pháp định đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu mức vốn tối thiểu. Ngoài ra còn những vấn đề khác liên quan từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.

5. Khi thay đổi cơ cấu vốn góp, cơ cấu thành viên doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp muốn mở rộng, thu hẹp quy mô hoạt động hoặc khi thành viên mong muốn góp thêm hoặc giảm vốn thì cần thay đổi cơ cấu vốn góp. Cần lưu ý vấn đề sở hữu vốn tối thiểu để trở thành người đại diện pháp luật hoặc trường hợp tăng thêm thành viên góp vốn thì phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp…

Khi thay đổi thông tin thành viên doanh nghiệp

Các thông tin thành viên thay đổi liên quan đến chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộ khâu, địa chỉ… cần cập nhật kịp thời trên giấy đăng ký doanh nghiệp (giấy đăng ký kinh doanh) để thuận lợi trong công việc hoặc giao dịch với đối tác, ngân hàng, cơ quan nhà nước...

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3)

khi thay đổi loại hình doanh nghiệp

Trước khi thay đổi loại hình doanh nghiệp thì phải hiểu được loại hình doanh nghiệp hiện tại cũng như loại hình doanh nghiệp dự kiến chuyển đổi. Bởi mỗi loại hình doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức, quản lý khác nhau. Ngoài ra, cũng cần biết loại hình doanh nghiệp nào có thể chuyển đổi được sang loại hình nào, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp chuyển đổi ra sao

Hiện nay bên mình đang sở hữu công ty TNHH Tại Gia Lâm Hà Nội. MÌnh muốn làm thủ tục chuyển quyền sở hữu công ty cùng toàn bộ tài sản sang cho một cá nhân khác. (Đều là phạm vi trong nước, không có yếu tố nước ngoài) rất mong nhận được sự tư vấn và phúc đáp của bên bạn để được hợp tác. --

. Hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:

a. Thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp

b. Bản sao hợp lệ CMND/hộ chiếu của chủ sở hữu mới / Bản sao đăng ký kinh doanh/ Bản điều lệ của pháp nhân sẽ là chủ sở hữu mới và CMND của người được cử làm đại diện quản lý vốn cho pháp nhân, Danh sách người đại diện theo ủy quyền của pháp nhân nếu có

c. Bản gốc Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh

d. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty liên quan đến thay đổi chủ sở hữu

e. Hợp đồng chuyển nhượng vốn tham khảo và các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất chuyển nhượng vốn;

2. Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty 1 thành viên

a. Khi thay đổi chủ sở hữu Công ty 1 thành viên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở của doanh nghiệp để được thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty.

b. Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận Thông báo và làm thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty 1 thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty.

c. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy tờ khai thuế thu nhập cá nhân (cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài) (Mẫu số 04/NNG-TNCN)

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ hoặc tư vấn luật: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp

>> Xem thêm:  Các hoạt động kinh doanh như thế nào phải chịu thuế?