Luật sư cho em hỏi, với thuế TNCN của người này thì mình khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần (do người này đang làm tại 1 công ty khác nữa) hay thực hiện khấu trừ 10% đối với thu nhập từ 2 triệu trở lên cho hàng tháng ạ? Kính nhờ luật sư giải đáp giúp em với ạ. Cám ơn luật sư nhiều!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật thuế của công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành

Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân

Nội dung tư vấn:

Đối với phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công và thu nhập từ kinh doanh quy định tại Điều 21 và Điều 22 Văn bản hợp nhất 08/VBHN-VPQH hợp nhất Luật thuế thu nhập cá nhân như sau:

"Điều 22. Biểu thuế lũy tiến từng phần 

1. Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này.

2. Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế

suất (%)

1

2

3

4

5

6

7

Đến 60

Trên 60 đến 120

Trên 120 đến 216

Trên 216 đến 384

Trên 384 đến 624

Trên 624 đến 960

Trên 960

Đến 5

Trên 5 đến 10

Trên 10 đến 18

Trên 18 đến 32

Trên 32 đến 52

Trên 52 đến 80

Trên 80

5

10

15

20

25

30

35

Trong đó tại khoản 1 Điều 21 quy định như sau: 

"Điều 21. Thu nhập tính thuế 

1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này."

Việc áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần còn đảm bảo điều kiện là cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và có thu nhập từ 9.000.000 đồng trở lên theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP.

>> Xem thêm:  Mức lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân ? Quyết toán thuế TNCN

Do vậy, thuế thu nhập cá nhân áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần căn cứ vào mức thu nhập từ 9.000.000 trở lên và đó là thu nhập từ tiền lương tiền công hoặc thu nhập từ kinh doanh đối với hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 thông tư 111/2013/TT-BTC: Còn đối với các hình thức khác quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

"Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

>> Xem thêm:  Làm mã số thuế cho hộ kinh doanh cá thể thì thủ tục thực hiện như thế nào ?

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhânchưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết."

Do vậy, đối với một số trường hợp khác không phải hợp đồng lao động như: hợp đồng khoán; hợp đồng thời vụ dưới 12 tháng; hợp đồng cộng tác viên; hợp đồng đại diện bán hàng...sẽ áp dụng khấu trừ thuế theo mức 10% khi có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên theo quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013. Theo đó, trong trường hợp công ty bạn ký hợp đồng môi giới, giới thiệu khách hàng vay. Số tiền hoa hồng được tính trên số tiền lãi hàng tháng thu được của khách hàng, hàng tháng cá nhân này đều có thu nhập thường xuyên tại công ty bạn và người này đang làm tại 1 công ty khác nữa. Với thuế TNCN của người này thì sẽ áp dụng khấu trừ thuế theo mức 10% khi có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Thuế.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh cá thể sử dụng hóa đơn như thế nào ? Cách tính thuế với hộ kinh doanh