1. Cách làm đơn kiện tội vu khống người khác ?

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi xin được tư vấn như sau: nhà tôi với nhà hàng xóm là thông gia nhưng chưa được 1 năm 2 đứa con chúng tôi đã bỏ nhau lí do: không có đăng kí kết hôn và đã ra thôn hòa giải nhưng không thành, khi con tôi là con gái không chịu nổi gia đình nhà chồng đã về sống cùng bố mẹ đẻ và sinh con gia đình nhà chồng không hỏi và không nhận đứa con. Chúng tôi đã ra thôn giải quyết 2 bên không còn mối quan hệ gì với nhau nữa. Con tôi đã đi lao động, mà con cháu nhà chồng vẫn gọi điện quấy rầy con tôi. Tôi có bảo vợ tôi sang nói chuyện để đừng gọi điện làm phiền con gái tôi thì xảy ra mâu thuẫn, khi tôi sang tôi có nói '' chúng mày bỏ nhau rồi thì đừng gọi điện quấy rầy con gái tôi nữa'' thì con rể xông ra đánh tôi sau đó hàng xóm sang can.
Tôi về nhà thì gia đình nhà chồng gọi điện cho 113 và Công an xã sau đó gọi nhà tôi lên lấy lời khai, tôi khai đúng sự thật và gia đình nhà thông gia có cả camera vu khống cho tôi cầm đồ sang đánh. Tôi đã trình báo đúng sự thật là tôi chỉ sang nói chuyện, tôi không cầm gì, bằng chứng họ có camera. Tôi hỏi Luật sư tư vấn giúp tôi cách làm đơn như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại điều 156, Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền nhng điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử đphạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31% đến 60%77;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên78;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

“Bịa đặt" là đưa ra những thông tin không đúng sự thật, tự nghĩ ra một điều gì đó để vu khống cho người khác.

Như vậy, trong trường hợp này, bạn bị con rể xông ra đánh sau đó hàng xóm sang can và bên thông gia có đưa cho Công an xã Camera hình ảnh bạn cầm đồ sang đánh con rể trong khi sự thật là bạn không cầm gì cả, chỉ sang nói chuyện. Ở đây, bạn có thể làm đơn kiện bên thông gia về tội vu khống với hành vi bịa đặt là bạn cầm đồ sang đánh và tố cáo bạn trước cơ quan có thẩm quyền là Công an xã để bảo vệ quyền và lợi ích của chính mình.

Như vậy, bạn sẽ nộp đơn tố cáo, kèm theo chứng minh chứng cứ gửi đến cơ quan công an huyện. Cơ quan điều tra sau khi xác định đủ điều kiện để khởi tố vụ án hình sự sẽ ra quyết định khởi tố vụ án.

>> Tham khảo ngay: Mẫu đơn khởi kiện tội vu khống

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo công an mới nhất năm 2020, Cách viết đơn trình báo

2. Hình phạt đối với tội vu khống cho người khác ?

Thưa Luật sư ! Tôi là một công chức nhà nước, trong khi làm việc giao tiếp tôi có quen một anh đã có gia đình vợ con. Tôi và anh có nói chuyện và qua lại một vài lần. Sau đó tôi đã phân tích và khuyên anh hãy rời xa tôi, nên hiện giờ tôi và anh ấy đã chấm dứt mọi mối quan hệ. Thời gian trôi đi tôi nhận được thông tin vợ anh ta biết chuyện và đã loan tin đến cơ quan tôi.
Cô ta viết đơn và gửi ảnh tôi và anh ấy đến cơ quan, cơ quan đã gọi tôi nói chuyện nhưng không cho tôi xem ảnh và đơn (có nói ảnh tế nhị). Nội dung đơn tôi nghe lại cô ta viết là: anh ta ép vợ anh ta chia tay để lấy tôi, tôi có nợ vật chất, có thai và đã phá. Sự thật tôi không nợ vật chất, tôi không có thai, phá thai bao giờ và cũng không bao giờ có ý định lấy anh ta nên tôi không nhận gì cả kể cả đã qua lại với anh ta. Tôi biết mục đích cô ta muốn ép tôi nhận tội để quy kết cho anh chồng và cô ta muốn tôi đau khổ bị mất việc, mất chồng. Tôi và anh ta giờ không còn gì qua lại gì cả. Chị ta dọa sẽ loan tin và mang hình ảnh, video của tôi cho mọi người cơ quan tôi biết. Tôi không biết phải làm sao nữa. Tôi vẫn im lặng và không có phản ứng gì. Hiện tại tôi sắp lấy chồng nên họ cũng chủ ý phá tôi.
Tôi xin hỏi văn phòng Luật sư hãy tư vấn giúp tôi. Tôi phải làm gì bây giờ ? Họ làm như thế công việc của tôi có ảnh hưởng gì không ? tôi rất lo lắng và không biết phải làm gì nữa ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về tội vu khống, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về Tội vu khống:

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền nhng điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử đphạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31% đến 60%77;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên78;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Chị kia đã bịa đặt những điều không có thật làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của bạn. Do đó bạn có thể làm đơn tố cáo hành vi của chị ấy về hành vi u khống xuyên tạc cho bạn như vậy đến cơ quan công an hoặc viện kiểm soát, tòa án. Tùy từng mức độ hành vi và thiệt hại xảy ra đối với chị mà chị ấy có thể phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Bị người yêu cũ nhắn tin và công khai xúc phạm trên mạng xã hôi thì giải quyết thế nào ?

3. Vu khống người khác là đồng tính luyến ái có bị tội không ?

Thưa luật sư! Cách đây 6 tháng người nhà của bạn toii vô cớ chửi bới tôi , họ vu khống tôi là đồng tính luyến ái và dùng nhừng lời lẽ thô tục chửi bới tôi khi tôi xuống chơi với bạn. Để ngăn chặn những hành vi đó , xin luật sư cho tôi biết tôi phải làm gì ? Tôi có thể kiện họ ra toà được không?
Mong luật sư giúp đỡ. Tôi xin cảm ơn!
Người hỏi: Lien

Trả lời:

Bộ Luật dân sự 2015 quy định:

Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.

4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

Trong trường hợp này, hành vi của những người kia đã xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của bạn. Hành vi của người đó đã cấu thành nên tội quy định tại điều 155 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% tr lên76;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Nếu hành vi của những người đó là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bạn thì hành vi của họ đã cấu thành nên tội quy định tại điều 156 BLHS

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền nhng điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử đphạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31% đến 60%77;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên78;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trong trường hợp này, bạn hoàn toàn có quyền kiện những người đó ra Tòa nếu bạn có đầy đủ chứng cứ chứng minh hành vi phạm tội của họ. Cần lưu ý rằng, nếu bạn không có đầy đủ chứng cứ để buộc tội những người đó thì bạn có thể sẽ bị những người đó kiện lại về hành vi vu khống.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Cách đối phó với sự lăng nhục, xúc phạm

4. Hỏi về hành vi xô xát và hành vi vu khống ?

Chào luật sư, tôi xin hỏi vấn đề sau: vào ngày 3-8 gia đình tôi có bị mất một chiếc điện thoại, vì nghi ngờ anh bạn em tôi đã đánh cắp, tôi và mẹ có theo tìm, nhưng khi tìm thấy thì em ý bảo không lấy thì chúng tôi cũng không làm gì em ý và đi về.
Sau khi về nhà thì tôi có nhắn tin qua điện thoại của chị em ý và nhắc nhở về dạy bảo, khuyên răn em ý đưa điện thoại trả cho mẹ tôi, vì chắc chắn rằng từ sang đến lúc bị mất chỉ có em ý vào nhà tôi, chị e ý không những không khuyên ngăn ma còn nhắn tin trả lời xúc phạm đến tôi, mẹ tôi, và cả người Cha đã quá cố của tôi. Vì không kiềm được sự nóng giận tôi có lên đến tận nhà tìm gặp ba mẹ bạn ấy để nói 2 bác dạy dỗ lại con cái, không có người lớn ở nhà, bạn ấy vẫn cứ buông những lời mắng nhiếc khó nghe, nên không giữ được bình tĩnh nên tôi và bạn ấy có đánh nhau. Sau khi đánh nhau tôi có bỏ về, khoảng 1 giờ sau thì lực lượng công an xã xuống nhà mời tôi lên làm việc, và tôi đươc biết là theo bản khai của nguyên đơn thì tôi có vào nhà lục lọi đồ đạc để tìm điện thoại nhưng thực chất tôi chỉ đứng ngoài và chỉ đánh nhau thôi, nhưng lại khai là tôi lục tủ lấy cắp 10 triệu và 5 chỉ vàng.
Vậy cho tôi hỏi tôi vào nhà người ta đánh nhau như vậy có sai không, và tôi không lấy cắp đồ thì tôi có kiện ngược lại đượckhông, và kiện như thế nào?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xử lý hành vi vu khống người khác ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về hành vi đánh nhau:

Bạn và người kia xảy ra xô xát, đánh nhau, hành vi này được coi là dấu hiệu của hành vi gây rối trật tự công cộng. Tuy nhiên, vì mức độ của hành vi chưa nguy hiểm, chưa gây ra thương tích cho cả 2 bên nên công an xã chỉ có thể xử lý vi phạm hành chính.

Theo quy định tại Điều 5, Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình thì mức xử phạt được quy định như sau:

"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng...

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;..."

Thứ 2, Về tội vu khống:

Điều 156 Bộ Luật hình sự 2015, sửa đỏi bổ sung năm 2017 quy định về tội vu khống như sau:

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền nhng điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử đphạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31% đến 60%77;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên78;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo thông tin bạn cung cấp, hành vi của người kia là tố cáo sai sự thật về hành vi của bạn với cơ quan công an. Với trường hợp của bạn, bạn có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bằng cách làm đơn tố cáo gửi cơ quan có thẩm quyền. Về mẫu đơn khởi kiện bạn có thể tham khảo tại đây

Về việc gửi đơn: bạn gửi đơn tại Cơ quan công an cấp huyện nơi bạn đang cư trú hoặc làm việc. Khi gửi đơn tố cáo, bạn phải gửi kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh về việc tồn tại hành vi vu khống nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hỏi về hành vi phỉ báng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm và đe dọa người khác có vi phạm luật không ?

5. Xử lý hành vi vu khống người khác ?

Thưa luật sư, hơn hai năm trước tôi mua được một căn nhà nhỏ và có mời đồng nghiệp trong trường đến chung vui do nhà chật tôi chia làm hai nhóm: tôi mời nhóm anh em sở tại trước ( bởi vì tôi thường đi du lịch, dã ngoại chung với nhóm này), nhóm còn lại tôi dự định họp mặt vào buổi khác ( với mục đích họp mặt những người xa quê để gần gũi hơn).
Nhưng hơn một năm sau mới thực hiên được. Vào cuối tháng 3 năm 2016 tôi lên kế hoạch và tôi lên thông báo với thầy Hiệu trưởng cũng là người bắc : "thầy ơi em tổ chức họp hội bắc kì ở nhà e thầy thấy thế nào? Nghe xong thầy nói: ý định vậy là tốt nhưng không được nói là hội bắc kì anh em khác nghe được nói là chia rẽ, vậy nói tên gì được. Thầy suy nghĩ một hồi nói lấy tên hội đồng hương nhưng tôi nói hội đồng hương chỉ có một tỉnh, thầy lại nói là hội đồng hương xa quê. Thế là chúng tôi thống nhất. Thầy hỏi tổ chức thế nào tôi nói nấu toàn món ăn miền bắc và nói chuyện xa quê. Khi ra ngoài tôi thông báo cho một số người cũng câu nói vui họp hội bắc kì nhưng bị thầy la và sửa lại rồi( anh em sở tại nghe và chọc tôi và nói mày họp hội bắc kì, tụi tao họp hội nam kì rồi cùng cười vui vẻ) . Ngày 2 /4 tôi mở tiệc có mời chủ tịch công đoàn, hiệu phó kiêm bí thư chi bộ kem theo câu nói vui và cũng nói thầy la, chủ tịch hội dồng trường.
Nhưng những người này kg tới. Sau bữa tiệc anh em góp mỗi người 200 ngàn phụ tôi tổ chức tiệc nhưng tôi nói giữ giùm lần sau ai tổ chức thì dưa cho người đó( dự kiền mỗi năm một lần sau tết) xong rồi ai về nhà lấy mọi việc diễn ra bình thường kg ai nhắc gì cả. Đến ngày 25/ 8 nhà trường tổ chức họp hội đồng có lãnh đạo PGD và lãnh đạo Đảng xã thông báo có đơn tố cáo thầy hiệu trưởng tham gia hội bắc kì do tôi tỏi chức gây chia rẽ. Trong đó bí thư chi bộ và một đảng viên nêu ý kiến. Lãnh đạo PGD phân tích kg có bằng chứng mà kết tội người khác, người sai đầu tiên là bí thư chi bộ. Kg dừng lại ở đó ngày 1/9 một đảng viuen khác lại khẳng định rằng có hội này. Vậy chỉ có một câu nói vui đã đc chỉnh sửa ai cũng biết mà một thời gian dài mới đem ra tố cáo (có tổ chức).
Vậy xin hỏi luật sư hành vi của những đảng viên này có phsi vu khống người khác kg. Nếu có thì bị xử lí như thế nào?
Mong luật sư trả lời giúp tôi. Tôi xin trân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Vu khống là hành vi bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền lợi của người khác, hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Hành vi bịa đặt được xác định là hành vi tự nghĩ ra một điều gì đó mà không có với người khác; và mục đích của hành vi bịa đặt nhằm hạ thấp danh dự, nhân phẩm, gây ra sự hoang mang trong tập thể, xâm phạm trực tiếp tới danh dự, nhân phẩm của người bị hại để thực hiện một ý đồ mang bản chất vụ lợi cá nhân hoặc vụ lợi cho một nhóm người.

Đối với vụ việc của anh, nếu có đủ căn cứ để chứng minh những cá nhân trên biết việc bạn bè, đồng nghiệp của bạn tụ họp chỉ với mục đích gặp mặt, ăn uống,...mà không hề có ý đồ chia rẽ nội bộ đơn vị nhưng do vì một nguyên nhân chủ quan mà các đối tượng đã bịa đặt, làm đơn tố cáo không đúng sự thật thì bạn có quyền yêu cầu các cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Với hành vi vu khống trên, tùy vào tinh chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội mà sẽ bị áp dụng những chế tài phù hợp.

Điều 11 Nghị định 27/2012/NĐ - CP quy định hình thức xử lý kỷ luật cảnh cáo:

"Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với viên chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây: ....

7. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp;...".

Ngoài ra, cá nhân thực hiện hành vi trên sẽ bị áp dụng các hình phạt hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ - CP hoặc bị áp dụng quy định tại Điều 156 BLHS 2015 nếu hành vi đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền nhng điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy d, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử đphạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tn thương cơ thể từ 31% đến 60%77;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên78;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xúc phạm danh dự nhân phẩm ở nước ngoài, về Việt Nam khởi kiện thế nào ?