1. Nguyên tắc phân chia tài sản sau khi ly hôn

Ly hôn là chuyện không ai mong muốn, ai cũng mong muốn có một gia đình hạnh phúc nhưng nếu vì nhiều nguyên nhân mà không thể tiếp tục chung sống thì ly hôn là một giải pháp để chấm dứt cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Khi ly hôn có nhiều vấn đề cần phải thoả thuận, nếu không thoả thuận được sẽ dẫn đến tranh chấp như: tranh giành quyền nuôi con, phân chia tài sản, nợ chung,.......

Vậy khi có tranh chấp về tài sản thì sẽ giải quyết như thế nào?

Về vấn đề chia tài sản sau ly hôn:
Theo quy định tại điều 59
Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

-Như vậy, về nguyên tắc tài sản của bố mẹ bạn sẽ chia đôi nhưng vì trong gia đình chỉ có mình mẹ bạn là người bỏ công sức ra lao động nuôi cả nhà còn về phần bố bạn không chịu làm ăn, say xỉn suốt ngày thì khi ra tòa giải quyết ly hôn sẽ do tòa án quyết định chia tài sản như thế nào theo quy định tại khoản 2 điều 59 luật hôn nhân và gia đình bổ sung năm 2014
-Về hai mảnh đất đứng tên mẹ bạn, nếu có giấy tờ chứng minh được tài sản đó là tài sản riêng của mẹ trước hôn nhân hoặc mẹ bạn dùng tài sản riêng để mua hai mảnh đất đó thi đương nhiên hai mảnh đất đó thuộc về mẹ bạn, theo quy định tại
khoản 1 điều 62 luật hôn nhân và gia đình năm 2014
1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.
-Còn về căn nhà 40m2 do bạn đứng tên sẽ thuộc về bạn, nó không thuộc vào tài sản chia sau ly hôn của bố mẹ theo quy định tại khoản 1 điều 75 luật hôn nhân và gia đình năm 2014
1. Con có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của con cũng là tài sản riêng của con.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hôn nhân và gia đình.