Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chứng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

I Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Nghị định 45/2014 Quy định về thu tiền sử dụng đất

II Nội dung trả lời:

bố tôi là thân nhân liệt sỹ ( có vợ và con trai hy sinh) khi chuyển mục đích sử dụng đất lần đầu tiên diện tích trong hạn mức. Vậy bố tôi được miễn, giảm bao nhiêu % ?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 NGhị định 45/2014 Quy dịnh về thu tiền sửdụng dất 

2. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

NHư vậy trường hợp của bố bạn là thân nhan liệt sỹ thì theo quy định của pháp lện người có công với cách mạng năm 2005 thì bố bạn cũng thuộc quy định là người có công với cách mạng

Và theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 76 Hướng dẫn nghị định 45/2014 Quy định về thu tiền sử dụng đất

2. Việc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc cho phép giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền hay phân cấp).

>> Xem thêm:  Có thể chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở (đất thổ cư) hay không ?

> NHư vậy mức giảm cụ thể sẽ căn cứ vào hồ sơ thực tế, và diện tích đất cơ quan thuế sẽ áp dụng mức giảm cụ thể cho bố bạn theo quy định tại Điều16 Thông tư 76

Điều 16. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất

Căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất nhận được từ tổ chức kinh tế hoặc từ cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:

1. Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm bằng (=) diện tích phải nộp tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất; đồng thời tại Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất ghi rõ nội dung: “Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì phải nộp số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm cho Nhà nước; số tiền sử dụng đất được ghi tại Quyết định này sẽ được tính lại theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng”.

2. Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất: cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm bằng (=) diện tích phải nộp tiền sử dụng đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Cho em hỏi Công ty TNHH đang sử dụng đất ở có nguồn gốc nhận chuyển nhượng của cá nhân vào năm 2006. Nay do nhu cầu kinh doanh công ty em muốn chuyển mục đích sử dụng sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh để xây dựng nhà xưởng. Theo như luật đất đai thì trường hợp chuyển mục đích của công ty em là không xin phép và thực hiện đăng ký biến động về việc chuyển mục đích. Nhưng theo điều 56 luật đất đai em là tổ chức kinh tế để sử dụng đất sản xuất kinh doanh thì phải thuê đất. Như vậy việc chuyển mục đích sử dụng đất của công ty em có phải làm thủ tục chuyển qua thuê đất không ạ?

Theo quy định tại Điều 56 Luật đất đai năm 2013

Điều 56 Cho thuê đất

đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất nhà ở?

2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Theo quy định trên thì đây được hiểu là nếu công ty bạn không có đất đẻ thực hiện họt động sản xuất kinh doanh thì công ty bạn có thể làm đơn xin nhà nước cho thuê đất chứ đây không phải là yêu cầu bắt buộc

 Theo quy định tại Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Thông tư quy định, 2 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, gồm: Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

>> NHư vậy nếu trường hợp của bạn không thuộc quy định tren thì bắt buộc phải xin chuyển mục đích sử dụng đất

ông bà ngoại tôi có một thửa đất cồn cấy lâu năm, gia đình bà ngoại tôi có 5 anh em, trước khi mất ông bà tôi để lại cho gia đình cậu đầu sử dụng, do công việc làm ở xa nhà nên cậu phải chuyển khẩu đi làm ăn xa, nên thửa đất trên đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là mợ tôi, giấy chứng nhận cấp năm 1994. ông bà tôi mất rất lâu từ năm 1990 và không để lại di chúc, từ đó đến nay mợ tôi vẫn sử dụng bình thường không cso tranh chấp. và hiện nay cậu tôi mất cũng không để lại di chúc. giờ mợ tôi muốn chuyển mục đích sử dụng đất sử dụng đất để cho con gái làm nhà nhưng các cậu không cho làm, đòi chia tài sản là miếng đất trên tôi xin hỏi các cậu giờ đòi chia thừa kế có đúng không? nhờ công ty tư vấn giúp

Trường hợp của bạn phải xác định lúc ông bà bạn mất có để lại di chúc không

Thứ nhất nếu để lại di chúc thì sẽ chia di sản thừa kế theo nội dung di chúc đó

Thứ hai nếu ông bàn bạ mất không để lại di chúc và tại thời điểm đó các cậu mợ bạn chưa có yêu cầu chia di sản thừa kế mà chỉ thỏa thuận cho cậu cả của bạn đứng tên lên khai nhận di sản. Nhưng do cậu cả đi xa , mợ bạn đã đứng lên xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được cấp sổ đỏ năm 1994

theo quy định tại Điều 645 BLDS thì: "Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế..."

Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 hướng dẫn thì:

>> Xem thêm:  Có được xin cấp bổ sung đất thiếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất so với thực tế hay không?


- Trường hợp trong thời hạn mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc sau khi kết thúc thời hạn mười năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế. Khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:


+ Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.


+ Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thỏa thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.


+ Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.


- Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền... thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản.

Như vậy, để có thể phân chia di sản thừa kế này thì cần phải có sự đồng ý của tất cả các đồng thừa kế( tức là các cậu của bạn) và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế hoặc các thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia. Khi đó, di sản này sẽ được chuyển thành tài sản chung của các thừa kế và được giải quyết như quy định nêu trên.

>> Nếu có sự đồng ý của tất cả các cậu trong gia đình bạn thì di sản này sẽ được mở chia thừa kế

Kính gửi luật sư! Năm 2012, tôi có mua một mảnh đất thuộc quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh, là đất tổ của dòng họ tôi.Giấy tay tôi mua của những người trong tộc ( đại diện các chi họ con cháu) ký bán.Hiện trạng đất ruộng và bụi rậm, đã có bằng khoán đất do Việt Nam Cộng Hòa cấp. Nay tôi muốn làm chuyển mục đích sử dụng đất và cấp chứng nhận sở hữu qua tên tôi, xin hỏi như vậy có được không ạ! Mong được luật sư tư vấn và hỗ trợ giải đáp thắc mắc Trân trọng cám ơn!

Để được cấp giấy chứng nhận quyền sửu dụng đất thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng chúng thực theo quy định tại khoản 3a Điều 167 Luật đất đai

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

>> Xem thêm:  Các loại chi phí phải nộp khi tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất ?

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

Và người chuyển nhượng cho bạn có giấy tờ là quyết định giao đất thì những người đó có quyền chuyển nhượng cho bạn rồi

Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Tôi có có diện tích 216 m2 đất rau màu tại xã Đức Bác,Sông Lô,Vĩnh Phúc. Nay tôi muốn chuyển mục đích sử dụng sang đất ở . Xin hỏi có được không. Cty có thể làm thủ tục chuyển đổi cho tôi được không.

Trường hợp của bạn chuyển từ đất trồng rau mầu ( đất nông nghiệp sang đất ở ) thì trường hợp của bạn bắt buộc phải chuyển mục đích sửu dụng đất theo quy định tại Điều 57 Luật đất đai năm 2013

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

Thủ tục của bạn thực hiện theo quy định

Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất( Nghị định 43/2014)

>> Xem thêm:  Thủ tục, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật ?

1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Xin chào Luật sư. Tôi có câu hỏi nhờ luật sư giải đáp. Tôi có thửa đất ở 200m2, còn lại đất vườn. Tôi có làm thủ tục tách làm 2 thửa: thửa 1(đất ở 120m2 đất vườn), thửa 2 (đất ở 80m2 đất vườn). Tiếp theo tôi làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất cho thửa 2 (đất ở 80m2 đất vườn) là 220m2 lên thành 300m2 đất ở. Hạn mức để tính đất ở theo quy định của UBND tỉnh hiện nay chỗ tôi là 400m2, vậy trường hợp của tôi có tính vượt hạn mức khi chuyển mục đích sử dụng đất (300m2 120m2)? Nếu tôi làm thủ tục chuyển nhượng thửa 1 (đất ở 120m2 đất vườn) thì hạn mức trong đất ở chỉ có 300m2. Xin cảm ơn câu trả lời của Luật sư.

Trường hợp của bạn trước đây bạn đã có thửa đất ở là 200 m2 rồi. Mà bây giờ bạ muốn chuyển mục đích sử dụng đất vườn nên tiếp để thành đất ở thì bạn cũng chỉ được phép chuyển lên tối đa là 200 m2 đất vườn tiếp thôi. Vì theo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh bạn là 400m2 hạn mức quy định đất ở. Nên nếu bạn chuyển hơn 200m2 đất vườn thì cũng chỉ được công nhận là 200m2 đất ở còn lại thì sẽ chỉ được công nhận là đất vườn 

Xin chào CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ Cho tôi hỏi về chi phí chuyển mục đích sử dụng đất Cụ thể là chuyển mục đích từ đất ở sang đất sản xuất kinh doanh có thời hạn tại Bình Định Chân thành cảm ơn

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT các trường hợp chuyển mục đích sửu dụng đất không cần xin phép nhưng phải đăng ký biến động:
 
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:
a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép;
b) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

> NHư vậy trường hợp của bạn không phải xin phép chuyển mục đích sửu dụng đất mà chỉ cần đi đăng ký biến động

Xin chàu cty luật Minh Khuê. Cháu muốn chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất trồng cây hàng năm thành đất ở( chuyển đổi thêm 50m2 vì trên sổ đỏ của cháu đã có 50m2 đất ở rồi) thì cần những thủ tục gì ạ. Chi phí chuyển đổi được tính như thế nào ạ. Trong thời gian là bao lâu từ khi nhận được hồ sơ xin chuyển đổi của cháu thì các cấp có thẩm quyền phải giải quyết cho cháu ạ, Cháu cần mua hồ sơ xin chuyển đổi ở đâu ạ và trên đơn xin chuyển đổi cháu cần ghi nhũng gì ạ ( nếu cty Minh Khuê có mẫu đơn có thể cho cháu với được không ạ.). Cháu xin cảm ơn. Rất mong nhận được câu trả lời sớm từ công ty

TRường hợp bạn chuyển mục đích sửu dụng đất thì bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Nghị định 43/2014 Hướng dẫn luật đất đai
1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 

>> Xem thêm:  Mức xử phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất

3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Theo quy dịnh tại Điều 6 Thông tư 30/2014 Quy định về Hồ sơ giao đất cho thuê đát chuyển mục đích sử dụng đất

Điều 6 Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Biên bản xác minh thực địa;

c) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật đất đai và Điều 14 NGhị định 43/2014 đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật đất đai và Điều 14 NGhị định 43/2014 đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật đất đai 

đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

 Về cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển nhượng thì theo quy đinh tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014 Quy định về thu tiền sử dụng đất

Điều 5 Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khỏn 6 Điều 103 Luật đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail :

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật đất đai về đất nông nghiệp ?

>> Xem thêm:  Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất thổ cư giá bao nhiêu ?