I. Căn cứ pháp lý

Luật dân sự năm 2005

II. Nội dung tư vấn

Chào luật sư. Xin luật sư tư vấn giúp tôi về việc lập Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba: *Tại Khoản 5, Điều 144 của Bộ Luật dân sự đã quy định về phạm vi đại diện: **“Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”* Xin hỏi: trường hợp anh A là chủ tài sản riêng đứng tên anh A, anh A cũng đồng thời là chủ một DNTN A. Khi DNTN A cần vay vốn ngân hàng nhưng DNTN A không có tài sản nên riêng nên anh A dùng tài sản của mình để thế chấp cho DNTN A vay vốn tại ngân hàng (hợp đồng thế chấp bên thứ 3). Khi đó trên hợp đồng thế chấp sẽ phát sinh trường hợp anh A vừa ký bên vay vốn (chủ DNTN A) nhưng đồng thời lại ký bên thế chấp (chủ tài sản). Như vậy hợp đồng này có trái quy đinh của pháp luật và bị vô hiệu không? Xin cảm ơn luật sư. Trân trọng!

Theo quy định tại Điều 144 khoản 5 

Điều 144. Phạm vi đại diện

 5. Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ở đây bạn phải hiểu là đại diện trong giao dịch dân sự và là đại diện cho người khác theo quy định

Điều 139. Đại diện

1. Đại diện là việc một người (sau đây gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (sau đây gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.

Còn vấn đề anh A là chủ doanh nghiệp tư nhân , anh ta đại diện chính bản thân mình và dại diện chính cho cả doanh nghiệp tư nhân chứ không phải là anh ta đại diện cho người thì như vậy anh ta hoàn toàn có quyền đại diện để đi thế chấp vay vốn ngân hàng là hoàn toàn không trái quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố, thế chấp hay không ?

Và khoản 1 Điều 183 Luật doanh nghiệp năm 2015 cũng quy định cụ thể

Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

tại sao trong bộ luật dân sự quy định quyền thân nhân mà không có nghĩa vụ thân nhân nhờ bạn giải thích giùm gđ tôi? cảm ơn!

Theo quy định của pháp luật cụ thể là Bộ luật dân sự năm 2005 thì cá nhân vừa có quyền nhân thân và vừa có nghĩa vụ nhân thân theo quy định

Điều 15. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự sau đây:

1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản;

2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản;

3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Xin luật sư tư vấn về vấn đề: điều kiện khởi kiện vụ án dân sự và kiến nghị để hoàn thiện pháp luật về vấn đề này

 Về điều kiện để khởi kiện vụ án dân sự thì bạn phải có tránh chấp dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

>> Xem thêm:  Vay hỗ trợ trả góp và mua điện thoại trả góp mà mất khả năng lao động thì bị xử lý thế nào ?

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

>> Xem thêm:  Bị đòi nợ trước thời hạn trả đã thỏa thuận trong hợp đồng vay xử lý thế nào ?

10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Anh chị cho em hỏi là có trường hợp nào tổ chức , pháp nhân là đại diện cho cá nhân không ạ và cho em xin ví dụ về một trường hợp cụ thể với ạ ? C2 : Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có được phép làm người đại diện theo ủy quyền không ? Em cảm ơn nhiều ạ

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 thì pháp nhân không thể đại diện cho cá nhân mà pháp nhân chỉ có thể để một người làm người đại diện cho pháp nhân.

Điều 139. Đại diện

1. Đại diện là việc một người (sau đây gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (sau đây gọi là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.

2. Cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.

3. Quan hệ đại diện được xác lập theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền.

>> Xem thêm:  Vay tiền có giấy viết tay, tin nhắn nợ tiền thì có khởi kiện để đòi nợ được không ?

4. Người được đại diện có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập.

5. Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 143 của Bộ luật này.

Theo quy định tại Điều 142 và Điều 143 Luật dân sự năm 2005

Điều 142. Đại diện theo uỷ quyền

1. Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền giữa người đại diện và người được đại diện.

2. Hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản.

Điều 143. Người đại diện theo uỷ quyền

1. Cá nhân, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân có thể uỷ quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo uỷ quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Và theo quy định tại Điều 

>> Xem thêm:  Mẫu bản luận cứ bảo vệ vụ việc đòi nợ mới nhất năm 2020

Điều 130. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Toà án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện.

> NHư vậy giao dịch dân sự do người bị hạn chế năng lực dân sự thực hiện là vô hiêu > người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không thể là người đại diện theo ủy quyền.

Dạ, thưa luật sư cho em hỏi ,em đã cho anh A vay tiền viết bằng tay 2 bên thỏa thuận,đến hẹn phải trả nhưng anh A cùng với vợ con đi sài gòn làm ăn,giờ luật sư cho em hỏi em phải lam thế nào ,nếu gửi đơn đến tòa án thì em có láy được tiền không.Em ở THỪA THIÊN HUẾ

Trường hợp này của bạn thì bạn gửi đơn khởi kiện đến tòa án huyện nơi bị đơn cư trú để được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sư 2015

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

tôi chưa hiểu rõ quy định của điều 295 Blds 2005, quý luật sư có thể giải thích giúp tôi được không ạ, có thể giúp tôi lấy một tình huống cụ thể về thực hiện nghĩa vụ dân sự có đối tượng tùy ý lựa chọn. - Trình bày cơ sở phát sinh nghĩa vụ dân sự có đối tượng tùy ý lựa chọn trong tình huống; - Phân tích rõ từng loại đối tượng trong tình huống; - Chỉ rõ trường hợp người có nghĩa vụ được quyền lựa chọn và trường hợp người có quyền được lựa chọn? xin cảm ơn nhiều ạ

Theo quy định tại Điều 295 Bộ luật dân sự năm 2005

Điều 295. Thực hiện nghĩa vụ dân sự có đối tượng tuỳ ý lựa chọn

1. Nghĩa vụ dân sự có đối tượng tuỳ ý lựa chọn là nghĩa vụ mà đối tượng là một trong nhiều tài sản hoặc công việc khác nhau và bên có nghĩa vụ có thể tuỳ ý lựa chọn, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định dành quyền lựa chọn cho bên có quyền.

2. Bên có nghĩa vụ phải thông báo cho bên có quyền biết về việc tài sản hoặc công việc được lựa chọn để thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp bên có quyền đã xác định thời hạn thực hiện nghĩa vụ được lựa chọn thì bên có nghĩa vụ phải hoàn thành đúng thời hạn.

>> Xem thêm:  Cho vay tiền làm ăn có tiền nhưng không trả nên báo công an không ?

3. Trong trường hợp chỉ còn một tài sản hoặc một công việc thì bên có nghĩa vụ phải giao tài sản đó hoặc thực hiện công việc đó.

Như vậy quy định trên được hiểu là trước đây ban và bên có quyền đã thỏa thuận về việc thực hiện nghĩa vụ dân sự có thể ví dụ như bạn và một người ký kết hợp đồng vay tiền và theo như thỏa thuận nếu đến thời hạn thì bên có nghĩa vụ phải trả tiền hoặc nếu không trả tiền thì thực hiện công việc là lái xe cho họ 1 tháng. NHư vậy thì khi đến hạn bạn có quyền lựa chọn môt trong hai nghĩa vụ trên để thực hiện.

Chào luật sư! Em có một vài vấn đề muốn hỏi ý kiến như sau: Tối ngày 24-4 em có đến nhà nghỉ thuê phòng qua đêm tại đó! Nhưng đến sáng hôm sau chủ nhà nghỉ báo là xe đã bị kẻ gian lấy đi mất! Vậy cho em hỏi theo luật thì bên kia phải đền em bao nhiêu % thiệt hại! Xin nói rõ hơn xe em mua vào 26-1-2015 với mức giá 30 triệu đồng! Em xin cám ơn! Đã gửi từ iPhone của tôi

Trường hợp này phải do thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng. Nếu hợp đồng thuê nhà của bạn đã được ký và theo đó trong hợp đồng bên cho thuê có trách nhiệm bảo quản xe giúp bạn mà để bị mất thì như vậy bên cho thuê phải có trách nhiệm bồi thường. Còn nếu thỏa thuận trong hợp đồng là tài sản do bạn tự bảo quản thì bạn phải có trách nhiệm bảo vệ chiếc xe của mình.

Tôi dự kiến xây nhà . Luật phấp có quy định khoảng không để sử dụng tô chát tường tiếp giáp với nhà liền kề không?. Nếu hàng xóm không cho sử dụng khoảng không để tô chát tường nhà, mình thì làm thế nào?

Theo quy định tại Điều 267 và Điều 273 Luật dân sự năm 2005

Điều 267. Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

1. Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu công trình phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh.

2. Khi có nguy cơ xảy ra sự cố đối với công trình xây dựng, ảnh hưởng đến bất động sản liền kề và xung quanh thì chủ sở hữu công trình phải cho ngừng ngay việc xây dựng, sửa chữa hoặc dỡ bỏ theo yêu cầu của chủ sở hữu bất động sản liền kề và xung quanh hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 273. Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề

Chủ sở hữu nhà, người sử dụng đất có quyền sử dụng bất động sản liền kề thuộc sở hữu của người khác để bảo đảm các nhu cầu của mình về lối đi, cấp, thoát nước, cấp khí ga, đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý, nhưng phải đền bù, nếu không có thoả thuận khác.

> Như vậy theo quy định trên thì bạn vẫn được quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề.

>> Xem thêm:  Tư vấn về cách giải quyết khi bạn mượn xe không trả ?

Chào luật sư, xin luật sư tư vấn giúp tôi về việc bảo hiểm ô tô tải gặp tai nạn. Công ty tôi có xe tải gặp tai nạn đâm vào 1 chiếc xe khác. Xe có mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Vì 2 bên muốn giải quyết để sớm lấy xe đi sửa chữa, nên 2 bên có làm biên bản hòa giải, trong biên bản hòa giải có ghi " 2 bên tự sửa chữa, không bên nào phải đền bên nào". Khi làm việc với công ty bảo hiển thì họ có bảo là vì 2 bên làm biên bản hòa giải như vậy nên bên bảo hiểm ko có trách nhiệm đền bảo hiểm. Như vậy có đúng không a? Tôi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Tôi xin cảm ơn luật sư!

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn.

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 22/2016 quy định về biểu phí và mức trách nhiệm bồi thường của chủ xe cơ giới

Điều 12. Loại trừ bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.

2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.

4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.

>> Xem thêm:  Được công nhận quyền sử dụng đất ông cha lâu đời ?

7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

> Như vậy trường hợp của bạn không thuộc vào quy định trên mà tổ chức bảo hiểm trả lời như vậy là không đúng.

Kính chào Quý Luật sư! Hiện tôi đang gặp một trường hợp như sau : Tôi có nhận cầm cố của 1 người quen 1 xe máy SH 150i với giá là 100.000 triệu đồng và chỉ thông qua hình thức là lời nói, không có bất kì một văn bản nào được kí kết và bên tôi chỉ giữ lại giấy đăng kí xe máy , nhưng người đứng tên không phải là chủ của xe máy đem cầm. Hiện nay đã quá 6 tháng người đó không đến lấy xe và không liên lạc với tôi bất kì cuộc gọi hoặc tin nhắn nào. Tôi xin hỏi tôi có được quyền chuyển đổi sang tên xe máy hiện tại tôi đang cầm cố được không và có vi phạm vào luật dân sự nào không. Kính mong Quý Luật sư giải đáp dùm tôi thắc mắc trên. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Theo quy định của Bọ luật dân sự năm 2005 thì :

Điều 326. Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Điều 327. Hình thức cầm cố tài sản

Việc cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.

> Như vậy trường hợp này của bạn chưa được coi là cầm cố tài sản. Vì vậy bạn không thể chuyển quyền sở hữu chiếc xe này sang cho ban đượ

Trên đây là nội dung tư vấn về các thủ tục liên quan đến lĩnh vực dân sự quý khách có thể trả lời câu hỏi của mình dựa theo thông tin trên.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cấp xã phường có quyền thu hồi đất xây chợ dân sinh không?

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật dân sự

>> Xem thêm:  Những vấn đề pháp lý cần lưu ý khi vay và cho vay tài sản?