Khi được hỏi công ty trả lời hiện công ty rất khó khăn chưa thể đóng bảo hiểm cho bố tôi. Tuy nhiên, bố tôi đã đóng bảo hiểm từ tháng 6 năm 1983 đến tháng 6 năm 2013 công ty gọi bố tôi lên cho xem tờ quyết định nghỉ hưu nhưng lại không đưa quyết định và nói công ty chưa đóng bảo hiểm cho ông từ năm 2009 đến 2013 nên chưa giải quyết được tiền lương. Như vậy, trường hợp của bố tôi được luật quy định như thế nào? Gia đình tôi phải làm gì để bảo vệ được quyền lợi chính đáng của mình?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.P

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê. 

Tư vấn giải quyết lương cho người lao động nghỉ hưu ? 

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số:1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! câu hỏi của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2006.

>> Xem thêm:  Sự kiện bảo hiểm là gì ? Phải làm gì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm ?

Nghị định 152/2006/NĐ-CP.

Nghị định 95/2013/NĐ-CP

Nội dung trả lời:

Điều 50. Điều kiện hưởng lương hưu (Luật bảo hiểm xã hội)

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;

b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

2. Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;

b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

>> Xem thêm:  Tiền lương là gì ? Tiền lương tối thiểu là gì ?

Điều 26. Điều kiện hưởng lương hưu theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội (Nghị định 152/2006/NĐ-CP)

Người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

3. Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

4. Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

Pháp luật quy định người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ việc đối với nam là từ đủ 60 tuổi và nữ đủ 55 tuổi nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Bố của bạn đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 6 năm 1983 đến tháng 6 năm 2013 như vậy bố bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 30 năm. Do đó, bố bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ hưu trí hay chính là tiền lương hưu. Công ty có trách nhiệm trích tiền lương, tiền công hàng tháng ra đóng bảo hiểm xã hội cho bố bạn, đó là nghĩa vụ pháp luật bắt buộc NSDLĐ phải thực hiện nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động, nếu công ty không tuân thủ tức là công ty của bố bạn đã vi phạm pháp luật. Công ty chưa đóng bảo hiểm xã hội cho bố bạn từ năm 2009 đến năm 2013, trong 4 năm công ty không đóng bảo hiểm cho bố bạn, công ty sẽ phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm này:

Điều 26. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp (Nghị định 95/2013/NĐ-CP)

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Để bảo vệ được quyền lợi chính đáng của mình gia đình bạn có thể khởi kiện ra Tòa án nhờ Tòa án can thiệp buộc NSDLĐ phải thanh toán đầy đủ quyền lợi cho bố bạn. Gia đình bạn có thể gửi hồ sơ khởi kiện đến TAND cấp huyện nơi công ty có trụ sở theo luật tố tụng dân sự.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động.

>> Xem thêm:  Thù lao là gì ? Quy định pháp luật về thù lao