1. Khi nào thì hồ sơ dự thầu bị loại bỏ ?

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu (theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 63/2014/NĐ-CP).

Cụ thể, việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm:

- Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;

- Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm:

+ Đơn dự thầu;

+ Thỏa thuận liên danh (nếu có);

+ Giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có);

+ Bảo đảm dự thầu;

+ Các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ;

+ Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm;

+ Đề xuất về kỹ thuật;

+ Đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu.

- Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.

Theo đó, hồ sơ dự thầu của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

- Có bản gốc hồ sơ dự thầu;

- Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;

- Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu;

- Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

- Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

- Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);

- Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

- Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định;

Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.

Đồng thời, khoản 1 Điều 16 Nghị định này cũng quy định:

Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm.

Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.

Căn cứ:Luật đấu thầu 2013,

2. Các trường hợp bị hủy thầu trong đấu thầu

Theo quy định tại Điều 17, Luật đấu thầu năm 2013 số 43/2013/QH13 về các trường hợp hủy thầu

“Điều 17. Các trường hợp hủy thầu

1. Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

2. Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

3. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án.

4. Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.”

Do đó, theo quy định của Luật đấu thầu 2013 thì chủ đầu tư chỉ có thể hủy thầu khi thuộc các trường hợp cụ thể được quy định theo pháp luật đấu thầu năm 2013:

Trong trường hợp tham gia dự thầu mà thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ dẫn đến việc hủy thầu đó là tất cả hồ sơ dự thầu, hay tất cả các hồ sơ đề xuất không đáp ứng được những điều kiện trong hồ sơ mời thầu có quy định cụ thể hay những hồ sơ yêu cầu đối với việc mở thầu.

Trong quá trình thay đổi phạm vi đầu tư hay thay đổi những mục tiêu đã được ghi rõ ràng trong hồ sơ mời thầu hay hồ sơ yêu cầu thầu hoặc hồ sơ không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hay các quy đinh khác có liên quan hoặc  nhà thầu, nhà đầu tư đã được lựa chọn nhưng lại không đáp ứng được điều kiện và các yêu cầu thực hiện gói thầu thì sẽ dẫn đến việc hủy thầu.

Khi tiến hành tổ chức mời thầu, tham gia đấu thầu có bằng chứng chứng minh có việc đưa, nhân hối lộ hay mối giới hối lộ, có gian lận, thông thầu trong quá trình tổ chức hoặc chủ thể có thẩm quyền lợi dụng chức vụ, quyền hạn can thiệp không đúng theo quy định cua pháp luật trong quá trình thực hiện đấu thầu dẫn đến kết quả đấu thầu có sự sai lệch, không chọn được nhà thầu đủ năng lực và điều kiện thực hiện dự án hay gói thầu thì chủ đầu tư có quyền được hủy thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.

Như vậy, việc “chủ đầu tư gửi công văn thông báo hủy thầu, dựa vào khoản 2 điều 17 Luật Đấu thầu để thực hiện việc Hủy thầu là do chủ đầu tư thay đổi mục tiêu và phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu” là không vi phạm quy định của pháp luật. Sau khi quyết định hủy thầu chủ đầu tư đã gửi công văn thông báo hủy thầu và nêu rõ lý do hủy thầu là việc thay đổi  mục tiêu và phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu như vậy việc thực hiện này của chủ đầu tư đã tuân thủ đúng theo pháp luật Đầu tư năm 2013.

3. Thủ tục hủy thầu

Căn cứ Điều 123 Nghị định 63/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu có quy định về thủ tục hủy thầu như sau: 

‘Điều 123. Hủy, đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu.

1. Hủy thầu là biện pháp của người có thẩm quyền, chủ đầu tư và bên mời thầu để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu và các quy định khác của pháp luật liên quan của tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động đấu thầu bằng cách ban hành quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 4 Điều 73, Khoản 10 Điều 74 và Điểm e Khoản 2 Điều 75 của Luật Đấu thầu.”

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì thực hiện việc hủy thầu sẽ bao gồm các bước như sau: 

1. Phải xác định nguyên nhân hủy thầu đây là một trong những yêu cầu bắt buộc để xem bên mời thầu thực hiện việc hủy thầu như vậy có đúng hay không, và ai sẽ là người có thẩm quyền để giải quyết, có 4 trường hợp bắt buộc phải hủy thầu theo quy định tại Điều 17 Luật đấu thầu 2013

Tiếp theo đó: Sau khi xác định được nguyên nhân dẫn đến hủy thầu thì người có thẩm quyền sẽ  ra quyết định hủy thầu.

+)Thẩm quyền đưa ra quyết định hủy thầu: 

Theo khoản 4 Điều 73 Luật đấu thâu 2013 thì người có thẩm quyền sẽ hủy thầu đối với trường hợp:

-Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu;

-Hồ sơ yêu cầu, Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án;

-Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.

Căn cứ theo Khoản 10 Điều 74 Luật đấu thâu 2013 thì Chủ đầu tư có quyền hủy thầu trong trường hợp: Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu 

Thông báo về việc hủy thầu

Việc hủy thầu phải được thông báo lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia Căn cứ theo Điều 8 Luật đấu thầu 2013, để tất cả các nahf thùa điều biết thông tin về gói thầu, nguyên nhân hủy thầu và chủ thể thực hiện việc hủy thầu là ai, như vậy đã đúng theo quy định pháp luật chưa.

4. Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp nào?

Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

b) Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.

Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:

a) Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;

b) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể.

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày.

Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.

Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này.

 5. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp nào?

a) Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

b) Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này;

c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này;

d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;

đ) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đấu thầu - Công ty luật Minh Khuê