Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

I. Cơ sở pháp lý

Luật doanh nghiệp năm 2014.

II. Nội dung phân tích

Thứ nhất, tỷ lệ góp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Hiện nay, tỷ lệ góp vốn của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài và gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam được quy định một cách bao quát, dựa trên hình thức đầu tư để đưa ra cụ thể tỷ lệ góp vốn. Ví dụ, hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm các hình thức:

+ Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

+ Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

+ Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT

>> Xem thêm:  Giám đốc một công ty có được thành lập hộ kinh doanh ? Mức thuế hộ kinh doanh

+ Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp

Thứ hai, góp vốn tài sản trên đất thành lập doanh nghiệp

- Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định:

" Điều 35. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn"

- Tăng vốn điều lệ trong công ty TNHH 2 TV trở lên:

Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ

"1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

>> Xem thêm:  Thành lập hộ kinh doanh cá thể và những điểm cần lưu ý?

b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác."

- Trường hợp góp vốn thành lập công ty chung, nếu địa chỉ trụ sở chính của công ty là địa chỉ nhà của cá nhân sở hữu thì sẽ phải có hợp đồng thuê nhà để đưa vào chi phí của doanh nghiệp.

Thứ ba, tranh chấp về việc góp vốn làm ăn chung

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn có góp vốn chung với người bạn để kinh doanh mở quán, bạn chưa cung cấp rõ cho chúng tôi biết giữa hai người có hợp đồng hợp tác kinh doanh chung không để dựa vào hợp đồng là điều kiện bạn có thể yêu cầu rút vốn kinh doanh hoặc khởi kiện ra tòa án cấp quận/huyện nơi bị đơn cư trú để bảo vệ quyền lợi cá nhân.

Thứ tư, đầu tư ra nước ngoài

Căn cứ Luật đầu tư năm 2014 quy định về các hình thức đầu tư ra nước ngoài như sau: 

Điều 52. Hình thức đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

>> Xem thêm:  Thư báo giá và tư vấn thành lập mới doanh nghiệp của Luật Minh Khuê

b) Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;

c) Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;

d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

2. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện hình thức đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Như vậy, doanh nghiệp bạn có thể mua lại một phần vốn góp của tổ chức kinh tế nước ngoài để tham gia quản lý doanh nghiệp. Do đó, công ty bạn muốn thực hiện hình thức đầu tư ra nước ngoài, cần xin giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài theo Luật đầu tư năm 2014.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về luật doanh nghiệp và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email luatsu@luatminhkhue.vnhoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh