Bây giờ giám đốc kiện ra công an quận vậy tôi có bị bắt ko? Mà tôi có ra công an đã trình bày theo khả năng khắc phục hết sức rồi. 

Mong nhận được sự tư vấn của Luật sư!

Chân thành cảm ơn!

Người gửi: NTML

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Hình sự của công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn hình phạt của tội làm giả con chữ ký để lấy tiền ?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Kính gửi bạn NTML!

Từ những thông tin bạn gửi về cho chúng tôi, tôi xin phép được giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Hành vi của bạn đó là giả mạo chữ ký để lấy tiên của giám đốc.Việc làm này của bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Tuy nhiên có hai trường hợp xảy ra: Vì bạn không nói rõ bạn có làm chức vụ gì đó trong công ty hay không nên rất khó để nói được bạn vi phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.Từ đó tôi sẽ chia ra hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Ban là một nhân viên bình thường thì hành vi giả mạo chữ ký sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về ''Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản'' theo như quy định tại Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 (văn bản mới: Bộ luật hình sự năm 2015, bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017):

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một  trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,  thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Như vậy với trường hợp này thì bạn có thể  bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình theo như quy định tại điểm a khoản 4 điều 139 Bộ luật này.

Trường hợp 2: Bạn đảm nhiệm một chức vụ nào đó mà giả mạo chữ ký thì có thể bị truy cứu về ''Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản'' theo như quy định tại điều 140 Bộ luật này:

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây  chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

  a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian  dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

  b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó  vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b)  Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

Như vậy với trường hợp này bạn có thể bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân theo như quy định tại điểm a khoản 4 điều 140 Bộ luật này.

Tuy nhiên hành vi trên của bạn có thể được giảm nhẹ hình phạt do bạn đã trả lại số tiền chiếm đoạt.Hành vi này cũng được coi như một hành vi khắc phục hậu quả và nó sẽ là một tình tiết giảm nhẹ cho bạn theo như quy định tại điểm b, p khoản 1 điều 46 Bộ luật này:

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.

Như vậy từ những phân tích trên tôi hi vọng phần nào đã giải quyết được thắc mắc của bạn.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê