Tôi đã hướng dẫn họ thực hiện kê khai theo mẫu 16ĐK/TNCN và kê mẫu tổng hợp giảm trừ gia cảnh gửi lên cơ quan thuế (phần thời gian tính giảm trừ lần 1 tôi ghi từ tháng 01/2016 đến 05/2016, và lần 2 từ 06/2016 đến tháng 12/2016) nhưng đều bị trả về kết quả là "trùng khoảng thời gian giảm trừ"? Vậy tôi phải kê khai như thế nào cho đúng ạ?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế công ty Luật Minh Khuê

kê khai thuế?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến công ty Luật Minh Khuê. Với những thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1.Cơ sở pháp lý:

Thông tư 111/2013/TT-BTC

2. Nội dung tư vấn:

Giảm trừ gia cảnh là gì

Giảm trừ gia cảnh (Giảm trừ GC) là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Mức giảm trừ gia cảnh

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, mức giảm trừ GC cụ thể như sau:

– Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

– Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ GC một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh là gì

Nguyên tắc tính giảm trừ sẽ áp dụng: giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ GC cho người phụ thuộc.

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

– Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ GC cho bản thân tại một nơi.

– Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ GC cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

– Trường hợp trong năm tính thuế thu nhập cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

– Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

– Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ GC cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.

Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày thông tư 111/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

– Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ GC cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ GC cho người phụ thuộc.

Riêng đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện của pháp luật thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ GC cho năm tính thuế đó.

– Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Những người phụ thuộc theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, những người phụ thuộc bao gồm:

Người phụ thuộc là con

Con có thể là con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng.

Cụ thể gồm:

– Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

– Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

– Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Những trường hợp khác đi kèm với điều kiện

Người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế. Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.

Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng:

– Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

– Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

– Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

– Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Các điều kiện được tính giảm trừ gia cảnh

Ngoài con cái thì các trường hợp khác phải đủ các điều kiện sau đây mới được tính giảm trừ GC.

Đối với người trong độ tuổi lao động

Người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

– Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

Người khuyết tật, không có khả năng lao động trong trường hợp này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…).

– Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Đối với người ngoài độ tuổi lao động

Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Theo điểm C2 Khoản 1 Điều 9 thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về điều kiện để được giảm trừ cho người phụ thuộc như sau:

"c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế

c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế".

Đối chiếu với quy định trên, có thể thấy mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.Vì thế nên có thể người phụ thuộc nãy đã được đăng ký bởi một người khác,anh/chị có thể liên hệ đội thuế TNCN quản lý công ty anh/chị tra cứu người phụ thuộc này do ai đăng ký. Nếu cắt người phụ thuộc bên kia thì có thể làm theo mẫu 20DK-NPT theo Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài Chính và nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, ghi thời điểm cắt giảm trừ. Đăng ký lại bằng mẫu 20DK-NPT theo Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài Chính.

Mẫu số 16/ĐK-TNCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Mau so 16/ĐK-TNCN

MẪU ĐĂNG KÝ NGƯỜI PHỤ THUỘC GIẢM TRỪ GIA CẢNH

 

[01] Lần đầu:

Tư vấn kê khai giảm trừ gia cảnh khi chuyển người phụ thuộc từ vợ sang chồng ?

[02] Bổ sung lần thứ:

Tư vấn kê khai giảm trừ gia cảnh khi chuyển người phụ thuộc từ vợ sang chồng ?

 

 

[03] Họ và tên cá nhân có thu nhập: ……………………….…………………...…………...........................................

[04] Mã số thuế :

Mã số thuế

[05] Tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập:...................................................................................

[06] Mã số thuế :

Mã số thuế

 

 

Stt

Họ và tên

Ngày sinh

Mã số thuế

Số CMND/

Hộ chiếu

Quan hệ với ĐTNT

Thời điểm tính giảm trừ (tháng/năm)

[07]

[08]

[09]

[10]

[11]

[12]

[13]

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

 

 

 

Ngày ……… tháng ……… năm ...……

CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu số: 20-ĐK-TH-TCT

(Ban hành kèm theo Thông tư số

95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ TỔNG HỢP CHO NGƯỜI PHỤ THUỘC CỦA CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP

TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG THÔNG QUA CƠ QUAN CHI TRẢ THU NHẬP

 

Đăng ký thuế Thay đổi thông tin đăng ký thuế Giảm trừ gia cảnh

 

 

 

1. Tên cơ quan chi trả thu nhập:……………..………………………………………...........

2. Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Thông tin về người phụ thuộc và thông tin đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau:

I. Người phụ thuộc đã có MST hoặc chưa có mã số thuế nhưng có CMND/ CCCD/ Hộ chiếu

STT

Họ và tên người phụ thuộc

Ngày sinh

Mã số thuế (nếu có)

Quốc tịch

Số CMND/ CCCD/ Hộ chiếu

Quan hệ với cá nhân có thu nhập được giảm trừ gia cảnh

Tên cá nhân có thu nhập

Mã số thuế của cá nhân có thu nhập

Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ

(tháng/năm)

Thời điểm kết thúc tính giảm trừ

(tháng/ năm)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Người phụ thuộc chưa có MST/ CMND/ Hộ chiếu

STT

Họ và tên

Thông tin trên giấy khai sinh

Quốc tịch

Quan hệ với cá nhân có thu nhập được giảm trừ gia cảnh

Tên cá nhân có thu nhập

MST của cá nhân có thu nhập

Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ

(tháng/ năm)

Thời điểm kết thúc tính giảm trừ

(tháng/ năm)

Ngày sinh

Số

Quyển số

Nơi đăng ký

Quốc gia

Tỉnh/ Thành phố

Quận/ Huyện

Phường/Xã

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

(24)

(25)

(26)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                               

(MST: Mã số thuế; CMND: Chứng minh nhân dân; CCCD: Căn cước công dân)

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

…,ngày ... tháng …năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP

CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

 

 

Mẫu số: 20-ĐK-TH-TCT

(Ban hành kèm theo Thông tư số

95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ TỔNG HỢP CHO NGƯỜI PHỤ THUỘC CỦA CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP

TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG THÔNG QUA CƠ QUAN CHI TRẢ THU NHẬP

 

Đăng ký thuế Thay đổi thông tin đăng ký thuế Giảm trừ gia cảnh

 

 

 

1. Tên cơ quan chi trả thu nhập:……………..………………………………………...........

2. Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Thông tin về người phụ thuộc và thông tin đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau:

I. Người phụ thuộc đã có MST hoặc chưa có mã số thuế nhưng có CMND/ CCCD/ Hộ chiếu

STT

Họ và tên người phụ thuộc

Ngày sinh

Mã số thuế (nếu có)

Quốc tịch

Số CMND/ CCCD/ Hộ chiếu

Quan hệ với cá nhân có thu nhập được giảm trừ gia cảnh

Tên cá nhân có thu nhập

Mã số thuế của cá nhân có thu nhập

Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ

(tháng/năm)

Thời điểm kết thúc tính giảm trừ

(tháng/ năm)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Người phụ thuộc chưa có MST/ CMND/ Hộ chiếu

STT

Họ và tên

Thông tin trên giấy khai sinh

Quốc tịch

Quan hệ với cá nhân có thu nhập được giảm trừ gia cảnh

Tên cá nhân có thu nhập

MST của cá nhân có thu nhập

Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ

(tháng/ năm)

Thời điểm kết thúc tính giảm trừ

(tháng/ năm)

Ngày sinh

Số

Quyển số

Nơi đăng ký

Quốc gia

Tỉnh/ Thành phố

Quận/ Huyện

Phường/Xã

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

(23)

(24)

(25)

(26)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                               

(MST: Mã số thuế; CMND: Chứng minh nhân dân; CCCD: Căn cước công dân)

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

…,ngày ... tháng …năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP

CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê