1. khởi tố điều tra tội trộm cắp tài sản ?

Kính gửi bộ phận giải quyết pháp luật công ty M‎inh Khuê, tôi xin quý công ty tư vấn về những thắc mắc mà chưa hiểu được, cụ thể như sau: Tôi ở phòng trọ thuê ở Thành phố Hồ Chí Minh, phòng có 5 anh em ở trọ, trong đó có 3 anh em ruột, 1 em họ và 1 người bạn thân của em ruột tôi.
Hôm 20/01/2019, có một người em ở quê lên thành phố học ghé vô ngủ lại phòng tôi (em trai này xuống chơi khá nhiều lần và rất thân nên cũng thoải mái với em). Ngày 21/01/2019, sáng 6h30 em Tấn (em ruột kế) đi học, 7h tôi đi làm, 7h30 Kiệt (bạn thân em tấn) đi làm, 8h Khoa (a ruột kế tôi) đi làm, 9h, Vũ (em họ tôi đi làm) còn ở phòng là Bi.
Lúc trưa 12h40 tôi về phòng thì Bi đang ở phòng, gặp tôi Bi vội kêu đi về kí túc xá truờng Bi học vì có ba lên‎, tôi khép cửa phòng rồi ngủ, chiều 3h có Tấn về, cùng với Phúc bạn của Tấn, rồi Tấn và Phúc xửa xe máy, lúc 5h Kiệt về và thông báo là mất 3,2 triệu đồng.
Tối 20h tôi cho họp tất cả các thành viên lại để giải quyết mọi chuyện.
Tiền được Kiệt để trong balo, khoá lại bằng khoá thuờng và để trên gác, Kiệt nói là có dấu hiệu bị lục đồ, thì tôi đề nghị gọi công an, nhưng nghĩ dính tới pháp luật thì rắc rối. Tôi họp chung rồi có ngồi nói riêng với từng người, em Tấn quả quyết không lấy, tôi hỏi Vũ thì Vũ cũng đồng ý cho công an vào cuộc, tôi nói với anh Khoa thì anh Khoa củng bảo không lấy nhưng không cho phép công an vào cuộc vì rắc rối, sợ bắt giữ vài ngày ảnh huởng đến công việc. Tôi nói chuyện với Bi, vì Bi bị tình nghi 80%, Bi trả lời là không lấy và đồng ý cho công an vào cuộc.
Còn nghi vấn còn‎ lại là anh Khoa và bạn của Tấn là Phúc lúc chiều có ghé. Và tôi nghĩ khoảng thời gian tôi ngủ ở phòng thì không có ai vào phòng, và nếu có trộm thì đã lấy ví và điện thoại tôi đặt gần chỗ nằm, còn tiền mất thì ở trong balo trên gác.
Vậy kính mong quý công ty huớng dẩn giúp cách để giải quyết và tìm ra thủ phạm, rất chân thành cảm ơn quý công ty giúp đỡ
Trả lời:

Trong trường hợp không tìm ra ai là người trộm cắp tài sản thì bạn nên báo công an để công an dùng những biện pháp nghiệp vụ để tìm ra người phạm tội, Khi chưa có chứng cứ rõ ràng, công an không có quyền bắt, tạm giữ, tạm giam hay cản trở công việc của bất kì ai. Để có thể tìm ra người trộm cắp thì bạn và những người có liên quan nên hợp tác với công an để có thể sớm làm rõ sự việc.

Khi có dấu hiệu phạm tội bạn có thể tố giác tội phạm theo điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 như sau:

"1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.

4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.

5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật."

Khi cơ quan điều tra nhận thấy có yếu tố hình sự thì họ sẽ khởi tố với tội danh trộm cắp tài sản. khi đó người phạm tội có thể phải chịu mức phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 như sau:

"Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2 triệu VNĐ trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng mà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị coi là phạm tội trộm cắp tài sản:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà trộm cắp tài sản;

....

d) trộm cắp tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản trộm cắp là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách thức trình báo công an khi bị mất trộm tài sản ? Mức phạt hành vi trộm cắp

2. Xử lý hành vi trộm cắp tài sản hiện nay ?

Thưa luật sư, xin hỏi: nhà của anh trai em(tên kiệt) bị trộm đột nhập vào nhà, đập cửa lấy đi 2,4 lượng vàng. Sự việc được trình báo cho cơ quan cảnh sát xã và huyện lập biên bản và điều tra nhưng đến nay vẫn chưa có kết quả.
Khoảng 1 tháng sau, nhà của anh kiệt lại tiếp tục bị trộm, vì cảnh giác lần trước nên lần này tài sản là 5 bộ đồ phụ nữ, sự việc cũng được trình báo cho cơ quan chức năng, nhưng cũng chưa có kết quả. . . . Khoảng 4 tháng sau,, nhà anh kiệt lại tiếp tục bị trộm, tài sản là 2 bộ đồ phụ nữ. Nhưng lần này nhà anh kiệt có lắp camera nên toàn bộ quá trình trộm cắp, cũng như hình ảnh tên trộm được ghi hình thấy rõ. Sự việc cũng được trình báo cơ quan chức năng, sau đó tên trộm đuợc mời về cơ quan làm việc, và đã khai báo là đã 2 lần vào nhà anh kiệt trộm, nhưng chỉ lấy quần áo chứ không lấy vàng. Cho em hỏi, tên trộm đã vào nhà 2 lần như vậy có đủ để khởi tố không. Vì nhà người ta trước đó đã mất tài sản lớn, mà tên trộm này lại bạo gan vào đến 2 lần, rất có khả năng lần đầu cũng là tên này. Tư vấn cho em ý kiến đi ạ. Em rất cảm ơn.
- Nguyễn Văn Vạn

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất: Đối với hành vi trộm cắp tài sản như bạn đã nêu thì không căn cứ theo số lần vi phạm để khới tố mà phải căn cứ vào mức độ của hành vi trộm cắp. Tức là nếu hành vi trộm cắp có giá trị tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên thì sẽ đủ điều kiện để khởi tố hình sự theo quy định tại điều 173 bộ luật hình sự năm 2015. Vậy nên để khởi tố người này về tội trộm cắp tài sản thì phải chứng mình được tài sản bị mất trộm có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên, nếu giá trị tài sản bị trộm chưa đến 2.000.000 thì người này chỉ bị xử phạt hành chính. Còn nếu bạn đang phân vân liệu có phải người này cũng thực hiện hành vi trộm 2,4 lượng vàng hay không thì phải dựa vào kết quả điều tra của cơ quan công an điều tra thì mới có thể rõ vấn đề này.

Thứ hai: Nếu hành vi của người này chưa đủ điều kiện để khởi tố hình sự thì sẽ phải chịu phạt hành chính với mức tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo Khoản 1 Điều 15 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

"Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;

b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản;

c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác."

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?

3. Tư vấn hình phạt tội trộm cắp tài sản?

Kính chào luật sư! Tôi có một việc xin Luật Minh Khuê giải đáp thắc mắc về luật hình sự với việc xảy ra như sau: Tôi có người cháu vi phạm vào việc trộm cắp tài sản với số tiền là 120 triệu.
Trong lúc bị bắt thì cháu thành khẩn khai báo và có ý hối cải. Khi cháu bị bắt thì gia đình mới biết việc của cháu đã làm như trên. . Cơ quan công an đã mời lên làm việc và có bên bị hại ở đó để cùng nhau làm vệc, công an còn hỏi bên bị hại có đồng ý với việc trong biên bản đã thỏa thuận hay không, thì bên bị hại trả lời đồng ý. Cho đến ngày hôm nay thì lại ra lệnh tạm giam cháu tôi nhưng lại không có giấy quyết định tạm giam.
Vậy là đúng hay sai khi tạm giam mà không có giấy quyết định và tạm giam như vậy là với mục đích gì? Vụ việc cháu tôi sẽ giải quyết như thế nào vì cháu tôi mới vi phạm lần đầu và có lý lịch nhân thân tốt. Và theo như tôi được biết khi bên bị hại đã làm đơn bãi nại thì mức phạt của cháu tôi chỉ bị phạt hành chính có đúng không?
Xin cho tôi lời đáp. Tôi chân thành cám ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của Bộ luật hình sự 2015 điều 173 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau :
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
1. Về việc tạm giam

Điều 119. Tạm giam

1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;

b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;

c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

.......

6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết.

Như vậy tội trộm cắp tài sản không là một trong những tội sẽ bị đình chỉ khi có đơn bãi nại của người bị hại, chỉ cần hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Việc gia đình cháu bạn đã khắc phục hậu quả, phạm tội lần đầu, có nhân thân tốt chỉ được coi là một tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 51 để Tòa án căn cứ vào đó để ra bản án đúng người đúng tội, hợp lý.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Emailhoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Lỗi tai nạn giao thông chết người có bị khởi tố hoặc phải đền bù thế nào ?

4. Quy định về việc xử lý hành vi trộm cắp ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi vừa bị mất cắp tài sản đêm 2/3/2013 số tài sản so với 2 vợ chồng trẻ như bọn tôi thì đúng là số tài sản quá lơn, nhưng tôi làm đơn trình lên phường rồi mà vẫn chưa có kết quả.
Tôi chỉ có bằng chứng là camera nhà bên cạnh ghi lại được hình ảnh nhưng không rõ hình người ,không biết là bên phòng cảnh sát điều tra có thể quét và phân tích hình ảnh trong camera ra được không? Tôi muốn biết quy trình xử lý của cơ quan điều tra (công an) đối với sự việc trộm cắp tài sản của gia đình tôi? Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ của các anh các chị.
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: TT Tinh

>> Tư vấn xử lý hành vi trộm cắp tài sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì bạn có thể nộp đơn tố giác kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi tội phạm của người này tại các cơ quan tiến hành tố tụng.

Trường hợp của bạn, bạn cần làm đơn trình báo với cơ quan công an cấp phường/cấp huyện về việc mất tài sản, đề nghị khởi tố vụ án hình sự để tiến hành điều tra, truy tìm thủ phạm. Ngoài ra bạn sẽ nộp kèm theo camera của nhà hàng xóm đã ghi lại hình hành để giúp cho cơ quan công an có thể tiến hành điều tra.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Xe trộm cắp đem đi cầm cố chủ hộ kinh doanh đi tiêu thụ phải ngồi tù ?

5. Tội trộm cắp tài sản và giết người?

Thưa luật sư tôi muốn hỏi luật sư 1 tình huống đối như sau: A, B (cùng 17 tuổi) bàn nhau vào nhà C lấy tài sản. A đứng ngoài canh gác cho B dùng kìm cộng lực phá khóa và vào nhà C lấy tài sản. Khi B dắt chiếc xe máy của C ra khỏi cổng (chiếc xe trị giá 30 triệu đồng), thì bị T (hàng xóm nhà C) bắt giữ. B lấy dao mang theo trong người đâm một nhát vào ngực T rồi bỏ chạy.
Anh T sau đó đã tử vong. Hành vi của B cấu thành tội trộm cắp tài sản theo khoản 2 điều 173 blhs và tội giết người theo khoản 2 điều 123 blhs.

Câu hỏi: Giả sử B mới 15 tuổi thì B có phải chịu tnhs về tội giết người và tội trộm cắp tài sản trong tình huống nêu trên không? Tại sao? A có bị coi là đồng phạm với b về tội giết người trong tình huống nêu trên không? Tại sao?

Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo quy định tại điều Điều 12 BLHS năm 2015 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự:

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”.

+ Tôi trộm cắp tài sản

B bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 173 BLHS năm 2015; mức cao nhất của khung hình phạt 07 năm. Căn cứ quy định về áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên, thì mức phạt cao nhất của B đối với tội trộm cắp tài sản là không quá 3/4 của 7 năm tù, tức là không quá 5 năm 2 tháng.

+ Tội giết người

B bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người theo quy định tại khoản 2 Điều 123 BLHS năm 2015; mức cao nhất của khung hình phạt là 15 năm tù. Căn cứ quy định về áp dụng hình phạt đối với người chưa thành niên, thì mức cao nhất của B đối với tội giết người là không quá 3/4 của 15 năm tù, tức là không quá 11 năm 2

A có bị coi là đồng phạm không

Điều 17 BLHS năm 2015 quy định về đồng phạm:

"1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành."

Theo quy định của pháp luật về đồng phạm thì A không được coi là đồng phạm với B về tội giết người. Vì hành vi giết người là do B một mình thực hiện, A không hề biết và không có mối liên quan nào với việc phạm tội.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn đòi bồi thường khi cho người khác mượn nhưng làm mất ?