Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

Luật người khuyết tật.

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về điều kiện công nhận hộ nghèo:

Theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 gồm:

- Các tiêu chí về thu nhập;

- Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: 1) Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin; 2) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

Chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo được quy định như sau:

1. Hộ nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

2. Hộ cận nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, để được xét hộ nghèo, hộ cận nghèo gia đình bạn phải đáp ứng một trong các tiêu chí quy định trên. Trong quá trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã căn cứ các tiêu chí để xác định hộ gia đình bạn có thuộc diện được công nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo hay không; trường hợp xét thấy gia đình bạn không còn các tiêu chí để được công nhận hộ nghèo thì cán bộ chuyên trách sẽ lập danh sách các hộ thoát nghèo.

 Thứ hai, về việc đề gia đình bạn có một người con bị khuyết tật, thì đây không phải là căn cứ để xét hộ nghèo, các căn cứ xét hộ nghèo là các căn cứ quy định ở trên. Tuy nhiên, nếu con bạn thuộc trường hợp khuyết tật đặc biệt nặng thì gia đình bạn sẽ được hỗ trợ kinh phí chăm sóc theo quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật người khuyết tậtNgười khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày. Việc xác định mức độ khuyết tật được tiến hành bởi Hội đồng xác minh mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thành lập. Bạn có thể nộp hồ sơ yêu cầu xác định mức độ khuyết tật để được hưởng các quyền lợi chính đáng theo quy định pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê