Tôi và một người bạn đang dự tính lập công ty TNHH hai thành viên. Vốn đầu tư như sau: Tôi góp vốn 60% khổ phần, bạn tôi góp 40% Trên nguyên tắc, nếu tôi là người cầm khổ phần nhiều hơn trong công ty, và cũng nên làm giám đốc công ty. Rất tiếc, tôi hiện nay không làm việc và có mặt thường xuyên tại Vietnam. Nếu tôi làm giám đốc công ty, lúc đó lại phải bay về Việt Nam ký giấy tờ, rất tốn chi phí và thời gian. Nên tôi quyết định cho người bạn tôi làm giám đốc công ty để giải quyết vấn đề nhanh chóng. Nếu sự hợp tác làm ăn giữa tôi và bạn tôi không thành công, hoặc có thể hai bên xích mích bất đồng ý kiến. Cuối cùng phải chấm dứt sự hợp tác. Nếu tôi rút chân khổ phần tại công ty, hoặc công ty phá sản. Làm cách nào tôi có thể bảo vệ và dữ lại những tên miên này cho cá nhân tôi làm chủ? Bởi vì những tên miền này tôi làm chủ đã khá lâu, và cũng ngĩ nát óc ra mới mua được nó. Nếu tôi góp vốn 70%, và cuối cùng mất cả vốn và cả những tên miền thuộc quyền sở hữu trước đây luôn, như vậy tôi không thể nào hợp tác làm ăn chung được. Không biết, tôi có thể viết giấy chứng nhận ví dụ như: Nếu tôi hoặc bạn tôi rút chân khỏi công ty, hoặc công ty phá sản. thì quyền sở hữu làm chủ những tên miền này vẫn thuộc về tôi, và bạn tôi phải ký xuống, rồi đi chứng nhận với pháp lý trước khi hợp tác lập công ty với nhau. Hy vọng luật sư có thể cố vấn hoạc hướng dẫn giúp tôi, làm thế nào để bảo vệ quyền sở hữu những tên miền củ tôi theo sự mô tả bên trên.

Xin trân trọng cảm ơn !

Người gửi: P.T.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

 Tư vấn t bảo vệ quyền sở hữu tên miền theo pháp luật hiện hành ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900 6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Công ty chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Dân sự năm 2005

Luật Công nghệ thông tin năm 2006

Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Quản lí, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin mạng

Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông: Quy ddinnhj về giải quyết tranh chấp tên miền Quốc gia Việt Nam ".Vn"

Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông : Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 và Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30/12/2008

Nội dung trả lời:

Căn cứ vào Điều 12 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điểm 6 Mục II của Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT có quy định:

"Điều 12. Đăng ký tên miền

1. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế mà tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

2. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế.

3. Việc đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thực hiện thông qua nhà đăng ký tên miền “.vn”.

4. Việc đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

a) Bình đẳng, không phân biệt đối xử;

b) Đăng ký trước được quyền sử dụng trước, trừ các tên miền được dành cho đấu giá theo quy định của pháp luật;

c) Tuân thủ các quy định về bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Điều 68 Luật công nghệ thông tin;

d) Tuân thủ quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền theo quy định của Luật Viễn thông.

5. Tên miền do tổ chức, cá nhân đăng ký phải bảo đảm không có cụm từ xâm phạm đến lợi ích quốc gia hoặc không phù hợp với đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; phải thể hiện tính nghiêm túc để tránh sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt.

6. Tên miền là tên gọi của tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước chỉ dành cho tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước; tổ chức, cá nhân khác không được đăng ký, sử dụng các tên miền này.

7. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể điều kiện, quy trình, thủ tục đăng ký, thu hồi tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”."

"6. Thủ tục đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

6.1. Nơi đăng ký: Đăng ký qua các Nhà đăng ký tên miền “.vn”, địa chỉ được nêu tại Website www.nhadangky.vn  

6.2. Hồ sơ đăng ký: Hồ sơ đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo mẫu do Nhà đăng ký tên miền ".vn" quy định tại Website của Nhà đăng ký tên miền ".vn", nhưng phải có tối thiểu các thông tin sau:

a) Đối với cơ quan, tổ chức: Tên, địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử.

b) Đối với cá nhân: Tên, năm sinh, địa chỉ, số giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, số điện thoại, hộp thư điện tử.

6.3. Phương thức đăng ký:

a) Thực hiện trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền ".vn".

b) Đăng ký trực tuyến qua mạng Internet: Nếu các tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản tại Ngân hàng hoặc thẻ tín dụng của mình để nộp phí, lệ phí tên miền.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn đã làm chủ sở hữu của tên miền khá lâu. Tức là bạn đã thực hiện việc đăng ký tên miền theo quy định của pháp luật.

Như vậy nếu như bạn là người trực tiếp đăng ký tên miền thì khi bạn đem sử dụng trong Công ty mới dù là bạn của bạn là người làm chủ Công ty thì bạn vẫn là chủ sở hữu duy nhất của tên miền của bạn. Bạn được pháp luật bảo vệ đối với quyền sở hữu của mình theo quy định tại Điều 169 của Bộ Luật Dân sự năm 2005:

Điều 169. Bảo vệ quyền sở hữu

1. Quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân và chủ thể khác được pháp luật công nhận và bảo vệ.

2. Không ai có thể bị hạn chế, bị tước đoạt trái pháp luật quyền sở hữu đối với tài sản của mình.

Chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn cản bất kỳ người nào có hành vi xâm phạm quyền sở hữu của mình, truy tìm, đòi lại tài sản bị người khác chiếm hữu, sử dụng, định đoạt không có căn cứ pháp luật.

3. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân, pháp nhân hoặc của chủ thể khác theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp xảy ra tranh chấp giữa bạn và người khác hoặc doanh nghiệp khác thì bạn có thể áp dụng quy định tại Điều 16 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, cụ thể:

Điều 16. Xử lý tranh chấp tên miền

1. Tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được giải quyết theo các hình thức sau đây:

a) Thông qua thương lượng, hòa giải;

b) Thông qua trọng tài;

c) Khởi kiện tại Tòa án.

2. Căn cứ giải quyết tranh chấp tên miền theo yêu cầu của nguyên đơn:

a) Tên miền tranh chấp trùng hoặc giống đến mức nhầm lẫn với tên của nguyên đơn; trùng hoặc giống đến mức nhầm lẫn với nhãn hiệu thương mại hay nhãn hiệu dịch vụ mà nguyên đơn là người có quyền hoặc lợi ích hợp pháp;

b) Bị đơn không có quyền hoặc lợi ích hợp pháp liên quan đến tên miền đó;

c) Bị đơn cho thuê hay chuyển giao tên miền cho nguyên đơn là người chủ của tên, nhãn hiệu thương mại, nhãn hiệu dịch vụ trùng hoặc giống đến mức gây nhầm lẫn với tên miền đó; cho thuê hay chuyển giao cho đối thủ cạnh tranh của nguyên đơn vì lợi ích riêng hoặc để kiếm lời bất chính;

d) Bị đơn chiếm dụng, ngăn cản không cho nguyên đơn là người chủ của tên, nhãn hiệu thương mại, nhãn hiệu dịch vụ đăng ký tên miền tương ứng với tên, nhãn hiệu thương mại hay nhãn hiệu dịch vụ đó nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh;

đ) Bị đơn sử dụng tên miền để hủy hoại danh tiếng của nguyên đơn, cản trở hoạt động kinh doanh của nguyên đơn hoặc gây sự nhầm lẫn, gây mất lòng tin cho công chúng đối với tên, nhãn hiệu thương mại, nhãn hiệu dịch vụ của nguyên đơn nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh;

e) Trường hợp khác chứng minh được việc bị đơn sử dụng tên miền vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.

3. Bị đơn được coi là có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến tên miền khi đáp ứng một trong những điều kiện sau đây:

a) Đã sử dụng hoặc có bằng chứng rõ ràng đang chuẩn bị sử dụng tên miền hoặc tên tương ứng với tên miền đó liên quan đến việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ một cách thực sự trước khi có tranh chấp;

b) Được công chúng biết đến bởi tên miền đó cho dù không có quyền nhãn hiệu thương mại, nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ;

c) Đang sử dụng tên miền một cách hợp pháp không liên quan tới thương mại hoặc sử dụng tên miền một cách chính đáng, không vì mục đích thương mại hoặc làm cho công chúng hiểu sai hoặc nhầm lẫn, ảnh hưởng tới tên, nhãn hiệu thương mại, nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ của nguyên đơn;

d) Có bằng chứng khác chứng minh được tính hợp pháp của bị đơn liên quan đến tên miền.

4. Cơ quan quản lý tên miền “.vn” xử lý tên miền có tranh chấp được thực hiện theo biên bản hòa giải thành của các bên có tranh chấp hoặc theo quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan Trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Như vậy khi tranh chấp xảy ra chỉ cần bạn chứng minh được bạn là người sở hữu hợp pháp đối với tên miền đó và có thể áp dụng một trong những thủ tục giải quyết tranh chấp như trên. Hoặc bạn có thể tham khảo quy định rõ hơn về giải quyết tranh chấp tên miền tại Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông: Quy định về giải quyết tranh chấp tên miền Quốc gia Việt Nam ".Vn".

Trong trường hợp Công ty của bạn có thể phá sản hoặc gặp một vấn đề nào đó thì quyền sở hữu tên miền vẫn thuộc về bạn nếu bạn đã tiến hành đầy đủ các thủ tục hành chính về đăng ký, sử dụng và quản lí tên miền_quy định tại Điều 19 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP:

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký và sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đăng ký, bao gồm tính chính xác, trung thực của thông tin và bảo đảm không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

b) Chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng tên miền của mình theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc tế phải thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 23 Luật công nghệ thông tin. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể quy trình, thủ tục thông báo sử dụng tên miền quốc tế.

3. Tổ chức sử dụng địa chỉ Internet và số hiệu mạng phải thực hiện định tuyến và sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet phải cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.

5. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet phải nộp lệ phí đăng ký và phí duy trì tài nguyên Internet theo quy định.

Trên đây là ý kiến tư vấn của Công ty chúng tôi, hy vọng chúng tôi đã giải đáp được vấn đề của bạn. Để tìm hiểu thêm thông tin chi tiết bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.