Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê

Trả lời:Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

Cơ sở pháp lý:

 

Pháp lệnh ngoại hối 2005 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013)

Nghị định 70/2014/NĐ-CP hướng dẫn pháp lệnh ngoại hối và pháp lệnh ngoại hối sửa đổi

Nội dung tư vấn:

Trong trường hợp gia đình bạn muốn chuyển tiền cho bạn từ trong nước, quy định của pháp luật về vấn đề này như sau:

Căn cứ Điều 8 Pháp lệnh  ngoại hối 2005 như sau:

Điều 8. Chuyển tiền một chiều

 1. Ngoại tệ của người cư trú là tổ chức ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải được chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép.

2. Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép; trường hợp là công dân Việt Nam thì được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép.

3. Người cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ cho các nhu cầu hợp pháp.

4. Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản được chuyển ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài.

Điều này được hướng dẫn chi tiết tại Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

Điều 7. Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài

1. Người cư trú là tổ chức được thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các mục đích sau:

a) Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài;

b) Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài;

c) Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài;

d) Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài;

đ) Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài;

e) Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài;

g) Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác.

3. Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản hoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp được chuyển, mang ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển, mang ra nước ngoài.

4. Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét các chứng từ, giấy tờ do người cư trú, người không cư trú xuất trình để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ tự có hoặc mua từ tổ chức tín dụng được phép để mang ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp lý của từng giao dịch chuyển tiền.

Như vậy, giao dịch chuyển tiền của công dân Việt Nam ra nước ngoài bị hạn chế, chỉ trong những trường hợp nhất định mà pháp luật quy định công dân mới được phép chuyển tiền ra nước ngoài. Khi chuyển tiền, cần xuất trình đủ các giấy tờ, chứng cứ chứng minh mục đích của giao dịch, ví dụ như chuyển tiền vì mục đích học tập thì cần thông báo học phí, thư chấp nhận của nhà trường, bản sao hộ chiếu; vì mục đích chữa bệnh thì cần giấy tiếp nhận khám chữa bệnh/ giấy giới thiệu ra nước ngoài chữa bệnh của cơ sở trong nước, thông báo chi phí của cơ sở chữa bệnh; vì mục đích thừa kế thì cần chứng từ chia thừa kế hoặc di chúc,  văn bản thỏa thuận giữa những người thừa kế hợp pháp, văn bản ủy quyền của người thừa kế hoặc tài liệu liên quan, bản sao CMND người chuyển... Do đó, gia đình bạn cần phải thỏa mãn các điều kiện trên thì mới được chuyển tiền ra nước ngoài.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự.