Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  - 1900 6162

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:    1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn ! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi.

Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

- Về cơ sở pháp lý:

+ Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

+  Nghị định 171/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

+ Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 3/10/2014 quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính.

- Nội dung: 

Thứ nhất, về việc bạn tham gia giao thông mà không có Giấy phép lái xe.  Điều 12 Thông tư 11/ 2013/ TT _ BCA quy định : “ Trường hợp quá thời hạn hẹn đến giải quyết ghi trong biên bản vi phạm hành chính và đã bị tạm giữ một loại hoặc tạm giữ hết các giấy tờ: Giấy phép lái xe hoặc Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực mà người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm, vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện tham gia giao thông, thì sẽ bị xử phạt như hành vi không có giấy tờ, nếu tiếp tục vi phạm hành vi mới thì phải lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi không có giấy tờ và hành vi vi phạm mới, tiến hành tạm giữ một trong các loại giấy tờ còn lại hoặc tạm giữ phương tiện (nếu hành vi quy định phải tạm giữ phương tiện hoặc không còn loại giấy tờ nào để tạm giữ) và xử lý vi phạm theo quy định.

Do đó, nếu hết thời hạn giữ bằng lái xe mà chưa đến lấy bằng lái xe, thì khi điều khiển xe bạn có thể bị xử phạt vì hành vi không có giấy tờ xe. Hành vi tham gia gioa thông mà không có Giấy phép lái xe sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng theo khoản 5 Điều 21 NĐ 171/2013/NĐ-CP.

Thứ hai, Về việc lấy lại Giấy phép lái xe.

Điều 17 Nghị định số 115/2013/NĐ-CP quy định: “Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã quá thời hạn tạm giữ nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc trường hợp không xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ít nhất 02 lần trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai, nếu người vi phạm không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Căn cứ Điều 17 Nghị định 115/2013/NĐ-CP và Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính. Có thể chia 2 trường hợp:

+ Trường hợp 1: Nếu người ra quyết định đang trong thời gian thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng thì bạn liên lạc với người ra quyết định tạm giữ Giấy phép của bạn. Khi đó, bạn nêu lý do bị mất biên bản giữ Giấy phép để họ giải quyết cho bạn.

+ Trường hợp 2: Nếu người ra quyết định tạm giữ đã thông báo ít nhất 2 lần trên phương tiện thông tin đại chúng của trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ. Người ra quyết định tạm giữ đã chuyển cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng tài sản (điểm b, d khoản 1 Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012).

Trường hợp bạn đã làm mất biên bản giữ bằng lái thì bạn cần liên lạc với người ra quyết định tạm giữ Giấy phép của bạn để kiểm tra họ kiểm tra lại sổ sách để giải quyết cho bạn. Sau đó bạn nên làm đơn gửi cơ quan nhà nước đang quản lý Giấy phép lái xe của bạn để được nhận lại Giấy tờ xe.

Trân trọng cảm ơn !

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê 

--------------------------------- 

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;