Vậy cho em hỏi em có được tham gia nghĩa vụ quân sự hay không ?

Xin luật sư hãy giải đáp dùm em. Xin chân thành cảm ơn.

luật sư tư vấn luật nghĩa vụ quân sự

Luật sư tư vấn luật nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP của Bộ Quốc phòng-Bộ Y tế : Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo kết quả phân loại sức khỏe theo thể lực và bệnh tật kèm theo Thông tư số 36/TTLT-BYT-BQP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng như sau:

"I. TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI THEO THỂ LỰC (Bảng số 1)

LOẠI
SỨC KHỎE

NAM

NỮ

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

Vòng ngực (cm)

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

1

³ 163

³ 51

³ 81

³ 154

³ 48

2

160 - 162

47 - 50

78 - 80

152 - 153

44 - 47

3

157 - 159

43 - 46

75 - 77

150 - 151

42 - 43

4

155 - 156

41 - 42

73 - 74

148 - 149

40 - 41

5

153 - 154

40

71 - 72

147

38 - 39

6

£  152

£  39

£  70

£  146

£  37

"II. TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI THEO BỆNH TẬT (Bảng số 2)

1. Các bệnh về mắt

 

TT

BỆNH TẬT

PHÂN LOẠI

1

Thị lực:

 

 

Thị lực mắt phải                  Tổng thị lực 2 mắt

 

 

10/10                                       19/10

1

 

10/10                                       18/10

2

 

9/10                                         17/10

3

 

8/10                                         16/10

4

 

6,7/10                                  13/10 -15/10

5

 

1, 2, 3, 4, 5/10                       6/10 -12/10

6

2

Cận thị:

 

 

- Cận thị dưới -1,5 D

2

 

- Cận thị từ - 1,5 D đến dưới - 3 D

3

 

- Cận thị từ - 3 D đến dưới - 4 D

4

 

- Cận thị từ - 4 D đến dưới - 5 D

5

 

- Cận thị từ - 5 D trở lên

6

 

- Cận thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

Dựa vào thị lực không kính hạ xuống 1 bậc

3

Thoái hoá hắc võng mạc do cận thị nặng (từ -3D trở lên)

6

4

Viễn thị:

 

 

- Viễn thị dưới + 1,5 D

3

 

- Viễn thị từ + 1,5 D đến dưới + 3 D

4

 

- Viễn thị từ + 3 D đến dưới + 4 D

5

 

- Viễn thị từ + 4 D đến dưới + 5 D

6

 

- Viễn thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

4

5

Các loại loạn thị

6

 

Điều 9 Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP về việc phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

"Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

4. Cách phân loại sức khỏe: Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự. để phân loại cụ thể như sau:

a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1, có thể phục vụ ở hầu hết các quân, binh chủng.

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2, có thể phục vụ trong phần lớn các quân, binh chủng.

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3, có thể phục vụ ở một số quân, binh chủng.

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4, có thể phục vụ hạn chế ở một số quân, binh chủng.

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5, có thể làm một số công việc hành chính sự vụ khi có lệnh tổng động viên.

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6, là loại sức khỏe được miễn làm nghĩa vụ quân sự"

Tiêu chuẩn tuyển quân theo Điều 4 Nghị định 167/2010/TT-BQP:

"Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

[...] 3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Các đơn vị quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ, các tiêu chuẩn khác về sức khỏe thực hiện theo tiêu chuẩn chung.

c) Những công dân mắt tật khúc xạ về mắt (cận thị, viễn thị), nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS, không gọi nhập ngũ vào Quân đội.[...]"

Như vậy, căn cứ vào Bảng kết quả trên thì việc bạn bị loạn thị đã bị xếp sức khỏe loại 6, là loại sức khỏe được miễn làm nghĩa vụ quân sự, trong khi đó sức khỏe loại 1, 2, 3 mới đủ tiêu chuẩn đi nghĩa vụ quân sự.

Tham khảo bài viết liên quan:

Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?

Quy định về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?

Đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Tư vấn điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?

Đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật