Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi:  1900 6162  

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn luật dân sự của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung 2009

Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2003 

Bộ luật Dân sự năm 2005 

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011 

2. Nội dung phân tích:

Trong trường hợp này bạn không nói rõ số tiền mà bạn bị lừa là bao nhiêu vì vậy chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Trường hợp 1: Bạn bị lừa trên 2 triệu đồng: Người bán hàng trên mạng internet đã không thực hiện nghĩa vụ của mình sau khi bạn giao tiền, hành vi của người này cấu thành nên tội phạm được quy định tại điều 139 Bộ luật Hình sự:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một  trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,  thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Trong trường hợp của bạn, thông qua hoạt động mua bán hàng hóa, người bán hàng đã dùng thủ đoạn gian dối bằng cách là yêu cầu bạn chuyển tiền sau đó sẽ chuyển hàng nhưng sau khi bạn thực hiện nghĩa vụ chuyển tiền thì người đó lại không thực hiện nghĩa vụ chuyển hàng của mình. Hành vi này nhằm chiếm đoạt số tiền của bạn. Hành vi này cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. 

Trong trường hợp này, bạn nên viết đơn tố cáo nộp tới cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết. Theo quy định tại các điều 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108  Bộ luật Tố tụng Hình sự thì thủ tục khởi tố được tiến hành như sau: Sau khi nhận được đơn tố cáo của bạn cơ quan điều tra sẽ có trách nhiệm xác minh, điều tra các tài liệu liên quan và quyết định xem có khởi tố hay không. Khi làm đơn tố cáo, bạn có thể nộp kèm theo chứng cứ như chứng từ, giấy chuyển tiền có xác nhận của Ngân hàng để chứng minh đơn tố cáo của mình có căn cứ. 

Bạn có thể được trả lại tài sản đã bị chiếm đoạt, điều 42 Bộ luật Hình sự quy định:

"Điều 42.  Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi

1. Người phạm tội phải trả lại tài sản đã chiếm đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, phải sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại vật chất đã được xác định do hành vi phạm tội gây ra.

2. Trong trường hợp phạm tội gây thiệt hại về tinh thần, Tòa án buộc người phạm tội phải bồi thường về vật chất, công khai xin lỗi người bị hại."

Trường hợp 2: Bạn bị lừa dưới 2 triệu đồng: Theo quy định tại các điều 255, 256 và 260 Bộ luật Dân sự, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu đòi lại tài sản:

"Điều 255. Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu

Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu Toà án, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền tự bảo vệ tài sản thuộc sở hữu của mình, tài sản đang chiếm hữu hợp pháp bằng những biện pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 256. Quyền đòi lại tài sản 

Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu hợp pháp của mình phải trả lại tài sản đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 247 của Bộ luật này. Trong trường hợp tài sản đang thuộc sự chiếm hữu của người chiếm hữu ngay tình thì áp dụng Điều 257 và Điều 258 của Bộ luật này.

Điều 260. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu của mình bồi thường thiệt hại."

Theo quy định tại các điều 161, 164, 165, 166, 167, 168, 169, 170, 171 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011 thì bạn sẽ phải nộp đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền. Trong thời hạn 5 ngày làm việc Tòa sẽ xem xét và ra quyết định thụ lý hoặc trả lại đơn khởi kiện cho bạn ( theo điều 167 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011). 

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê