Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi:  19006162

 

Trả lời:

Chào bạn ! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013 

Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 

Thông tư 35/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú 

2. Nội dung tư vấn:

Mục II, khoản 1, điểm e Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định rõ về việc xác định họ và quê quán như sau:

“Khi đăng ký khai sinh, họ và quê quán của con được xác định theo họ và quê quán của người cha hoặc họ và quê quán của người mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ

Như vậy, theo quy định của pháp luật nói trên thì trong trường hợp khi đăng ký khai sinh cho con, con bạn hoàn toàn có thể đăng ký theo họ cha hoặc họ mẹ miễn là nó đúng theo phong tục tập quán nơi cha mẹ đứa trẻ sinh sống hoặc đúng theo sự thỏa thuận của cha mẹ.

Trong trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có thể khai sinh cho con theo họ của cha sau khi đã thỏa thuận thống nhất với cha của đứa bé.

Do bạn không nói rõ gia đình bạn đang thường trú ở tỉnh nào, do vậy tôi chia thành hai trường hợp sau đây:

Trường hợp 1. Nếu địa chỉ gia đình bạn ở đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Điều 19 Luật Cư trú quy định về điều kiện được đăng ký thường trú như sau: Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Đối với trường hợp này thì chỉ cần ông bà cháu có văn bản đồng ý thì bạn là thủ tục cho cháu được chuyển khẩu về với ông bà.

Trường hợp 2. Trường hợp gia đình bạn thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương thì Điều 21 Luật Cư trú quy định như sau:

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

[…]

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

[…]

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Như vậy, trường hợp này con bạn cũng có đủ điều kiện để nhập hộ khẩu về với ông bà nội của cháu.

Theo đó, thì  Thông tư 35/2014/TT-BCA và Điều 21 Luật Cư trú quy định thủ tục đăng ký thường trú như sau:

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

-   Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

 - Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

 - Trẻ em đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 13 Luật Cư trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh;

Đối với trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ông, bà ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú chuyển đến ở với nhau thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo quy định tại điều 20 Luật cư trú:

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

Như vậy, trường hợp này người cháu có đủ điều kiện để nhập hộ khẩu về với ông bà nội. Thủ tục theo quy định tại Điều 21 Luật cư trú:

Kết luận: Căn cứ theo những quy định trên thì con bạn vẫn có thể mang họ của cha và làm thủ tục nhập khẩu vào hộ khẩu của cha.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi  1900 6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê