Chào bạn , luật Minh Khuê cảm ơn bạn đa tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi , câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và trả lời như sau :

Cơ sở pháp lý :

 Bộ luật dân sự 2005 

Nội dung tư vấn : 

 Tôi xin chào các luật sư , nhờ mọi người tư vấn dùm tôi câu hỏi: Cha tôi mất năm 2006, gia đình tôi có 6 anh chị em. Có để lại thửa đất có diện tích 7000m2 (đất ruộng), hiện nay mẹ tôi đứng tên, trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi là Hộ gia đình.Giờ mẹ tôi đứng tên,nhưng muốn cho thửa đất đó cho chị gái tôi.có 5 người đồng ý ký tên, nhưng còn 1 người không đòng ý ký tên để chuyển quyền sử dụng thửa đất đó cho chị tôi? xin hỏi luật sư nếu người đó không ký tên thì làm sao để chuyển đất cho chị tôi được.Xin cảm ơn ! 

 Thứ nhất , xác định di sản thừa kế mà bố bạn để lại :

Căn cứ Điều 33 Luật hôn nha và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Trong trường hợp này , bạn cần xác định mảnh đất ruộng này được hình thành như thế nào , nếu nó được hình thàng rước thời kỳ hôn nhan hoặc được người khác tặng cho riêng bố bạn thì nó là tài sản riên của bố bạn . Trong trường hợp mảnh đất được hình thành trong thời kỳ hôn nhân của bố mẹ bạn , do công sức của cả 2 làm nên thì mảnh đất này sẽ được chia thành 2 phần bằng nhau , bố bạn 1 nửa , mẹ bạn 1 nửa , vậy di sản bố bạn để lại là 3.500m2 đất ruộng . 

Thứ hai , sau khi xác định được di sản mà bố bạn để lại thì các thành viên trong gia đình ( thuộc hàng thừa kế thứ nhất ) sẽ thỏa thuận để phân chia di sản thừa kế này việc thỏa thuận này phải có sự đồng ý và chữ ký của tất cả các thành viên trong gia đình thuộc hàng thừa kế thứ nhất , việc thỏa thuạn này phải được lập thành văn bản và có người làm chứng cũng như làm thủ tục công chứng , chứng thực...Theo quy định tại Điều 57 luật công chứng 2014 về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như sau:

Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác

Căn cứ theo quy định tại điều 676 Bộ luật dân sự 2005:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trong trường hợp của bạn , bố bạn mất mà không để lại di chúc nên phần di sản của bố bạn sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thư nhất ( bao gồm mẹ bạn và 6 anh chị em ) . Vậy một trong 6 anh chị em trong gia đình bạn có quyền thừa kế hợp pháp với mảnh đất này , nếu không được sự đồng ý của người đó thì nhưng người còn lại không thể chuyển cả mảnh đất đứng tên chị mình được . Còn nếu người này không đồng ý tặng phần đất thuộc về mình cho người chị thì hị bạn chỉ có thể đứng tên và làm sổ đỏ với phần đất mà những người khác đã thỏa thuận cho thôi . 

Thưa luật sư , em có 1 vấn đề cần nhờ luật sư giúp đỡ như sau : ông A và bà B là hai vợ chồng , khi ông A mất bà B và các con thỏa thuận chia di sản thừa kế của ông A là 1 mảnh đất cho 3 người là B, C, D. Thỏa thuận này đã được công chứng , chưng thực . Nay tôi muốn mua lai mảnh đất của D đã lập hợp đồng mua bán nhà đất và đi công hứng thì có hợp pháp không? Xin cảm ơn ! 

 Vậy trong trường hợp này , anh D sẽ được thừa kế 1/3 số tài sản mà người cha đã mất để lại , như vậy thì nếu đối tượng trong hợp đồng giữa bạn và anh D là 1/3 mảnh đất đúng vị trí và kích thước trong biên bản thỏa thuận phân chia tài sản của 3 người B, C D ( đã được công chứng , chứng thực ) thì hợp đồng này hoàn toàn hợp pháp cả về hình thức lẫn nội dung . 

Luật sư cho tôi hỏi :đất nhà tôi chưa có bìa đỏ do khi còn sống mẹ chồng tôi vẫn chưa làm, miếng đất này có từ 100 năm nay, Vợ chồng tôi kết hôn năm 1982 nhưng không ở cùng mẹ mà làm việc ở nơi khác hàng tháng mới đều vê thăm nhà . Năm 2015 mẹ chồng tôi qua đời không để lại di chúc gì cho các con cả , khi chồng tôi về làm thủ tục sang tên sổ đỏ thì được biết là con của anh trai chồng tôi ( cháu ) đã làm sổ đỏ đứng tên mình và đã đừa gia đình đến ở trên mảnh đất rồi . Vậy trong trường hợp này thì việc đứng tên như vậy có hợp pháp không ? tôi phải làm gì để đòi lại mảnh đất này để thờ cúng cho mẹ chồng mình ? Xin cảm ơn !

Vậy trong trường hợp này , mẹ chồng bạn không để lại di chúc thì khi bà mất , phần đất đai thuộc sở hữu của bà sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại điều 676 bộ luật dân sự 2005 nêu trên thì phần tài sản này sẽ được chia như sau :

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật

Vậy chỉ khi bố của người cháu kia đã qua đời sau khi mẹ chồng chị mất thì người cháu đó mới có quyền thừa kế thế vị vào suất của bố mình và chỉ được thừa kế 1/2 tổng số tài sản . Ngoài trường hợp nêu trên thì người cháu này không có quyền hưởng thừa kế và chồng bạn hoàn toàn có quyền thừa kế cả mảnh đất . Trong trường hợp này , chồng bạn có thể khởi kiện yêu cầu tòa án chia thừa kế hoặc kiện đòi phần di sản mà mình được hưởng từ mảnh đất đang đứng tên cháu bạn theo trình tự quy định tại Bộ luật tô tụng dân sự 2015 như sau :

Hồ sơ khởi kiện bao gồm: 

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu)

+ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế.

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;

+ Bản kê khai các di sản;

+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;

+ Các giấy tờ khác: biên bản giải quyết trong hộ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (nếu có).

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, bạn gửi lên Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh nơi có di sản thừa kế và nộp tạm ứng án phí . 

Trong thời hạn từ 2-6 tháng kể tù ngày nhận đử hồ sơ hợp lệ của bạn , tòa án nhân dân cấp huyện sẽ thụ lý vụ án và giải quyết yêu cầu của chồng bạn . 

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn Luật Dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.