1. Hướng dẫn cách tính án phí dân sự, hình sự, hành chính, lao động

Qua các yêu cầu từ Quý khách hàng đã liên hệ, Công ty Luật TNHH Minh Khuê tổng hợp phương thức tính án phí dân sự, hình sự, hành chính, lao động để Quý khách hàng tham khảo. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ: 1900 1940

Cách tính án phí dân sự, hình sự, hành chính, lao động

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.1940

Án phí bao gồm các loại sau đây:

+ Án phí dân sự, gồm có các loại án phí giải quyết vụ án tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động;

+ Án phí hình sự;

+ Án phí hành chính.

Các loại án phí trên gm có án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

Căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì mức án phí đối với từng loại vụ việc được quy định cụ thể như sau:

1.1. Mức án phí dân sự sơ thẩm

Đối với vụ án dân sự không có giá ngạch, mức án phí dân sự phúc thẩm; Mức án phí hình sự sơ thẩm và án phí hình sự phúc thẩm; Mức án phí hành chính sơ thẩm và án phí hành chính phúc thẩm:

Loại án phí

Mức án phí

Án phí hình sự sơ thẩm

200.000 đồng

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự,

hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp kinh doanh,

thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

Án phí hành chính sơ thẩm

300.000 đồng

Án phí hình sự phúc thẩm

200.000 đồng

Án phí dân sự phúc thẩm

300.000 đồng

Án phí hành chính phúc thẩm

300.000 đồng

1.2. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

1. Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

2. Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

3. Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

4. Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

5. Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

6. Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

1.3. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch

Giá trị tranh chấp

Mức án phí

1. Từ 60.000.000 đồng trở xuống

3.000.000 đồng

2. Từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% của giá trị tranh chấp

3. Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

4. Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

5. Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

6. Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

1.4. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp lao động có giá ngạch

Giá trị tranh chấp

Mức án phí

1. Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

2. Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

3% của giá trị tranh chấp, nhưng không dưới 300.000 đồng

3. Từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

12.000.000 đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

4. Từ trên 2.000.000.000 đồng

44.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

Trên đây là quy định về án phí và mức án phí với từng loại vụ án. Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tham khảo và chỉ áp dụng khi thông qua ý kiến của Luật sư riêng, hoặc được tư vấn của tổ chức hành nghề luật sư để có thể được tư vấn về cách tính án phí dân sự cho từng trường hợp cụ thể bởi vì thời gian qua mức án phí dân sự được điều chỉnh theo hướng tăng dần theo thời gian.

2. Tư vấn về mức án phí dân sự khi ly hôn tại Tòa án?

Kính thưa luật sư! Tôi có một vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi và chồng tôi đang tiến hành thủ tục hòa giải để ly hôn ở cơ sở. Quyết định cuối cùng là ly hôn nhưng lại chưa thỏa thuận về việc chia tài sản và nuôi dưỡng con cái. Tôi muốn hỏi trước khi Tòa thụ lý và giải quyết thì tôi phải nộp tiền tạm ứng án phí là bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn!

Tư vấn về mức án phí dân sự khi thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa án ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được giải đáp như sau:

Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu ly hôn không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí được tính như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Như vậy, bạn chưa cung cấp rõ thông tin giá trị tài sản mà vợ chồng bạn đang tranh chấp là bao nhiêu? Do đó, bạn có thể căn cứ vào mức án phí nêu trên, khi giải quyết tranh chấp, bạn chỉ phải nộp tiền tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do hai vợ chồng bạn yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch, tức là tối thiểu không thấp hơn 300.000 đồng. Sau khi có quyết định cuối cùng của Tòa án thì bạn và chồng bạn sẽ phải nộp phần án phí tương ứng với giá trị tài sản mà mình được phân chia.

3. Tư vấn án phí dân sự: Vợ có phải nộp thay án phí cho chồng?

Xin chào Công ty Luật TNHH Minh Khuê, tôi có thắc mắc mong được phía công ty giải đáp: Theo Quyết định của Tòa án thì chồng tôi là người phải chịu nộp án phí dân sự là 9.000.000 đồng, và đã được Toà đồng ý cho phép trả dần do hoàn cảnh. Từ năm 2007 đến nay, chồng tôi đã trả dần gần hết số án phí đó. Nhưng tháng 05 năm 2014 chồng tôi đã gặp tai nạn và mất. Vậy xin hỏi luật sư rằng tôi là vợ thì có phải tiếp tục trả số án phí còn lại nữa không? Số án phí này là do tranh chấp Quyền sử dụng đất giữa chồng tôi và một người khác vào năm 2007. Tuy chúng tôi đã kết hôn năm 2002 nhưng do là tài sản riêng của chồng nên tôi không được quyền tham gia. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Đối với trường hợp của bạn, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 615 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại:

"1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân."

Như vậy, trong trường hợp này, nghĩa vụ nộp án phí sẽ được xác định như sau:

Trường hợp 1: Chồng bạn chết không để lại di sản, tức là chồng bạn chết đi không để lại bất kỳ một tài sản nào, hoặc không được hưởng bất kỳ một giá trị vật chất nào như tiền bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường,... thì bạn cũng như những người thuộc hàng thừa kế của chồng bạn không có nghĩa vụ nộp án phí nữa. Bởi lẽ, những người được hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, nếu không có di sản để lại thì đương nhiên những người thừa kế không cần phải thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại.

Trường hợp 2: Nếu chồng bạn có di sản để lại cho người thân. Đồng thời, di sản của chồng bạn đã được chia thừa kế thì những người được hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp những người thừa kế có thoả thuận khác (ví dụ: để cho một người đại diện nộp) thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tôn trọng thỏa thuận của những người thừa kế. Còn nếu di sản của chồng bạn chưa được chia thừa kế thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa kế. Trong đó, theo Điều 616 Bộ luật Dân sự năm 2015 người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thoả thuận cử ra. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.

4. Cách tính án phí dân sự với số tiền tranh chấp 750 triệu đồng?

Thưa Luật sư, cách tính án phí dân sự với số tiền tranh chấp 750 triệu đồng như thế nào? Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì mức án phí dân sự sơ thẩm với số tiền tranh chấp 750 triệu đồng được tính như sau:

Số tiền tranh chấp 750 triệu đồng nằm trong khoảng từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng nên mức án phí bạn phải nộp là 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng, phần vượt quá là 350.000.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền án phí mà bạn phải nộp là: 20.000.000 đồng + (350.000.000 đồng x 4%) = 34.000.000 đồng.

5. Án phí dân sự sơ thẩm đối với các tranh chấp dân sự là bao nhiêu tiền?

Thưa luật sư, tôi có mua một mảnh đất chuyển nhượng viết tay, đã hòa giải nhiều lần nay tôi muốn kiện ra Tòa dân sự tòa án nhân dân huyện vậy xin hỏi: Mức án phí là bao nhiêu để giải quyết tranh chấp? Xin chân thành cảm ơn!

Án phí dân sự sơ thẩm đối với các tranh chấp dân sự là bao nhiêu tiền ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự và mức nộp án phí dân sự - 1900 1940 - Ảnh minh họa

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu của mình đến công ty Luật Minh Khuê, về yêu cầu của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Trường hợp này của bạn khi khởi kiện ra Tòa thì mức án phí dân sự sơ thẩm phải nộp sẽ được áp dụng dựa theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án tương ứng với giá trị tại sản là Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có) mà bạn đang muốn Tòa án giải quyết tranh chấp cho bạn, cụ thể như sau:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

1. Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

2. Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

3. Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

4. Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

5. Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

6. Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Tham khảo bài viết liên quan: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

6. Giải đáp thắc mắc liên quan đến mức án phí hình sự?

Luật Minh Khuê giải đáp một số thắc mắc liên quan đến mức án phí hình sự như sau: Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có tiền án, Tòa án xử năm 2009, ra tù năm 2011. Nhưng chưa đóng án phí hình sự, tôi cũng không nghe ai đòi tiền án phí. Vậy nếu không đóng án phí thì có ảnh hưởng gì không?

Trả lời:

Trường hợp của bạn nếu chưa đóng án phí thì bạn sẽ không được xóa án tích theo quy định tại Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, khi mà chưa được xóa án tích thì bạn sẽ bị ảnh hưởng đến một số quyền và lợi ích của bạn về sau như không được đăng ký nghĩa vụ quân sự, không thể nhập cảnh tại một số quốc gia, nếu phạm thêm tội mới trong trường hợp chưa được xóa án tích có thể được xem là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự,...

"Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung."

Như vậy, trong trường hợp này, bạn cần phải đóng án phí hình sự cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét tính vào thời hạn để được xóa án tích theo quy định. Bạn nên đến trực tiếp tại Cơ quan thi hành án dân sự cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi trước đây bạn được Tòa án xét xử để được hướng dẫn việc nộp tiền án phí theo quy định.

7. Án phí hình sự đối với Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng?

Xin chào luật sư, mong luật sư tư vấn cho tôi về trường hợp của tôi như sau: Hiện nay chồng tôi đang có "bồ", mà con tôi mới được có 06 tháng tuổi. Bây giờ tôi muốn kiện "bồ" của chồng tôi có được không? Và xin cho hỏi mức án phí của vụ kiện tất cả khoảng bao nhiêu tiền? Xin cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp, chồng bạn hiên nay đang có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, hiểu chung là chồng bạn đang "ngoại tình". Lúc này, nếu bạn có đầy đủ bằng chứng để chứng minh về việc chồng bạn và người phụ nữ kia có hành vi chung sống với nhau như vợ chồng, ăn, ở, sinh hoạt chung nhà, coi nhau như vợ chồng, không phải quan hệ mua dâm và bán dâm thì hành vi của chồng bạn và cô "bồ" của chồng bạn có thể bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

Xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ theo Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2015/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, theo đó:

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

..."


Truy cứu trách nhiệm hình sự: theo Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau:

"Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó."

Chính vì vậy, trong trường hợp này, nếu bạn chỉ yêu cầu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đang có vợ mà chung sống như vợ chồng với người khác của chồng bạn và hành vi chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác mà biết rõ người đó đã có vợ rồi của người bồ của chồng bạn thì bạn không phải nộp án phí, mà chỉ cần nộp đơn yêu cầu xử phạt vi phạm hành chính tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi hai người này đang cư trú để yêu cầu giải quyết.

Trong trường hợp, hành vi trên của chồng bạn và người phụ nữ kia đủ điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì bạn cũng không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, trừ một số trường hợp đặc biệt bạn vẫn phải nộp án phí hình sự sơ thẩm với mức án phí là 200.000 đồng.

8. Án phí dân sự đối với vụ việc tranh chấp dân sự khi có thiệt hại về tài sản?

Luật sư làm ơn cho em hỏi: Làm đơn kiện thì mình gửi đơn lên Tòa án của nguyên đơn hay tòa án của bị đơn? Kiện bị đơn vì không sửa xe máy tai nạn như thỏa thuận thì có mất án phí giá ngạch không? Và bao nhiêu % (nếu có)? Trong biên bản thỏa thuận có một điều là: "Cam kết sẽ không kiện cáo gì về sau này trước pháp luật, nếu bên nào kiện cáo thì bên đó chịu hoàn toàn trước pháp luật". Như vậy thì nguyên đơn có được gửi đơn kiện không? Em xin chân thành cảm ơn./.

Trả lời:

Thứ nhất, về thẩm quyền giải quyết của tòa án:

Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có quy định về thẩm quyền của Tòa án như sau:

"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết."

Theo đó, khi khởi kiện, người khởi kiện sẽ gửi đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (bị đơn là cá nhân), nơi bị đơn có trụ sở (nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức). Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết nếu không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn.

Thứ hai, đối với vụ việc kiện bị đơn vì không sửa xe máy tai nạn như đã thỏa thuận thì bạn cần căn cứ vào bảng giá ngạch được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án để xem cụ thể mức án phí đối với vụ việc của mình vì trường hợp của bạn vẫn được xem là có tranh chấp về tài sản và không thuộc các trường hợp được miễn nộp án phí theo quy định.

Thứ ba, nếu hai bên trong giao dịch dân sự có cam kết về việc khởi kiện thì về nguyên tắc hai bên sẽ phải thực hiện đúng theo các thỏa thuận trong cam kết này. Tuy nhiên, đối với những cam kết trái pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc vô hiệu do nhầm lẫn, lừa dối, giả tạo, cưỡng ép,... theo quy định của Điều 122 Bộ luật dân sự năm 2015 thì giao dịch đó sẽ bị vô hiệu. Do vậy, bạn cần chứng minh cam kết của hai bên có đúng quy định của pháp luật không để xem xét về việc nguyên đơn có thể khởi kiện hay không tùy vào trường hợp cụ thể.

9. Làm thế nào để lấy lại tiền tạm ứng án phí khi vụ án dân sự kết thúc?

Thưa luật sư: Ngày 26/09/2016 tôi nhận được quyết định của Tòa án tỉnh Long An về việc xét xử phúc thẩm. Tôi là nguyên đơn và là người thắng kiện. Vậy bước tiếp theo tôi phải làm gì để bản án có hiệu lực thi hành và để lấy lại tiền tạm ứng án phí theo quy định của tòa án? Rất mong được tư vấn, tôi thành thật biết ơn.

Trả lời: Về thi hành bản án, để bản án được thi hành trên thực tế bạn cần có đơn yêu cầu thi hành án gửi đến Chi cục thi hành án cấp huyện để bản án của mình được thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Về việc lấy lại tiền tạm ứng án phí, nếu sau khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật tuyên bạn được trả lại số tiền tạm ứng thì bạn liên hệ với cơ quan thi hành án dân sự cấp quận, huyện tại địa phương giải quyết vụ việc của bạn để làm thủ tục hoàn trả tạm ứng án phí bao gồm đơn yêu cầu hoàn trả tạm ứng án phí + bản án ( hoặc quyết định) của Tòa án.

10. Mức án phí phải nộp trong vụ án tranh chấp đất đai?

Thưa luật sư, sau đây tôi có một vấn đề như sau: Hiện tại thì gia đình tôi có tranh chấp đất đai với người hàng xóm. Tôi cũng đã gửi đơn lên xã, họ cũng có thông báo giải quyết, nhưng bên xã có nói là bên thua kiện sẽ phải chịu mức lệ phí kiện và nộp cho bên xã. Luật sư cho tôi hỏi nếu thu thì mức phí đó sẽ tính như thế nào hay xã muốn thu bao nhiêu thì thu? Mong sớm nhận được hồi đáp của luật sư.

Trả lời:

Trường hợp của bạn có tranh cháp đất đai với hàng xóm sẽ phải qua hòa giải tại Uỷ ban nhân dân xã. Nếu hòa giải không thành có thể đưa tranh chấp ra tòa bằng hình thức khởi kiện. Chỉ khi khởi kiện ra Tòa án thì bạn mới phải nộp tiền tạm ứng án phí. Tiền này sẽ được nộp cho cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện chứ không phải nộp cho Uỷ ban nhân dân xã và Uỷ ban nhân dân xã cũng có quyền thu bất kì loại phí và lệ phí nào khi tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai cho công dân có yêu cầu. Vì vậy, trong trường hợp này, bạn có thể Khiếu nại trực tiếp vấn đề này lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để được giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.