Thưa bác họ đã vi phạm những điều khoản pháp luật gì ạ? và liệu họ đủ tội để cấu thành truy cứu trách nhiệm hình sự chưa? Tiệm cầm đồ này hoạt động dưới hình thức cho vay tín chấp chỉ bằng thẻ sinh viên và chứng minh thư hoạt động khá lâu gây nhức nhối trong dư luận.Cháu mong bác luật sư giúp cháu . Mong sớm nhận đc thư hồi âm của bác .. cháu xin trân thành cám ơn bác ạ

Người gửi: Đỗ Xuân Liêm
 

Trả lời:

Cám ơn bạn đã gửi thắc mắc đến cho chú   ng tôi ! Về vấn đề bạn hỏi, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

I. ĐỐI VỚI LÃI SUẤT HỢP ĐỒNG VAY

Trước hết, về lãi suất trong hợp đồng vay tiền, Khoản 1 Điều 476 Bộ Luật Dân sự năm 2005 có quy định “Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng”. Tại thời điểm hiện tại, lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước ban hành là 9%/năm; do vậy, lãi suất tối đa mà các bên có thể áp dụng trong quan hệ vay tiền là 22.5%/năm. Mọi hợp đồng vay tiền có mức lãi suất thỏa thuận vượt quá giới hạn trên đều bị coi là vô hiệu một phần đối với phần lãi suất vượt trần lãi suất mà pháp luật quy định.

Thêm vào đó, hành vi cho vay với mưc lãi suất vượt quá 10 lần mức lãi suất tối đa mà pháp luật quy định với tính chất bóc lột thì còn đáp ứng dấu hiệu cấu thành tội “Cho vay nặng lãi” theo quy định tại Điều 163 Bộ luật hình sự năm 1999 (Luật hình sự sửa đổi, bổ sung 2009).

Trở lại với hợp đồng vay tiền giữa bạn và chủ hiệu cầm đồ, mức lãi suất 24.000đồng/3triệu/ngày tương đương với 292%/năm đã vượt quá 10 lần mức lãi suất tối đa mà pháp luật dân sự quy định. Như vậy, hợp đồng vay tiền trên vô hiệu một phần, ngoài ra, chủ tiệm cầm đồ còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 163 BLHS (như dẫn ở trên).

Như vậy, bạn có mang giấy tờ vay nợ đến Cơ quan cảnh sát điều tra Công an cấp quận, huyện trên địa bàn hiệu cầm đó đó để tố cáo hành vi trên của chủ hiệu cầm đồ.

 

II. VỀ VIỆC GIỮ CMTND CỦA CHỦ HIỆU CẦM ĐỒ

Về vấn đề này, Điều 12 Nghị định 73/2010/NĐ-CP của Chính phủ có quy định cụ thể đối với các hành vi và mức xử phạt hành chính đối với vi phạm trong lĩnh vực này như sau:

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ tùy thân

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không mang theo giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân;

b) Không xuất trình giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân khi có yêu cầu kiểm tra;

c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng minh nhân dân;

d) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ giấy chứng minh nhân dân.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Bỏ lại giấy chứng minh nhân dân sau khi bị kiểm tra, tạm giữ;

b) Đến khu vực quy định cần có giấy phép mà không có hoặc có giấy phép nhưng hết hạn sử dụng.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân của người khác không đúng theo quy định;

b) Tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân;

c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân;

b) Làm giả giấy chứng minh nhân dân nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân giả;

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng minh nhân dân để thế chấp nhằm mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của người khác.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Đối chiếu với các quy định nêu trên thì chính bạn cũng đã có hành vi vi phạm pháp luật hành chính khi đưa chứng minh thư nhân dân cho người khác không có thẩm quyền thu giữ. Tuy nhiên, đây chỉ là vi phạm hành chính mức độ không nghiêm trọng. Bản thân ông chủ hiệu cầm đồ, nếu không có các hành vi như tẩy xóa, sửa chữa CMTND của bạn, hay sử dụng CMTND của bạn để thực hiện các hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản .v.v. thì không cầu thành tội phạm hình sự và cũng chỉ bị xử lý hành chính ở mức độ nhẹ.

Hy vọng câu trả lời trên của chúng tôi giúp ích được cho bạn,

Ý kiến bổ sung:

Chào bạn. Rất cám ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với trường hợp của bạn chúng tối xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, ban vay tiền 3 triệu đồng với lãi suất là 24 ngàn 1 ngày đối với 3 triệu đồng. Thì tức là mức lãi suất là 292% 1 năm. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 476   Bộ Luật Dân sự năm 2005 có quy định “Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng”. Tại thời điểm này quy định của pháp luật đối với mức lãi suất không được vượt quá 9% 1 năm vì vậy trong trường hợp này chủ hiệu cầm đồ đã vi phạm pháp luật về quy địn tôi cho  vay nặng lãi theo quy định tại điều 163 BLHS.
Nếu bên cửa hiệu cầm đồ đó có nhiều hành vi dọa nạt, hành vi hoạt động lâu gây nhức nhối dư luận vì vậy bạn có thể cầm chứng từ cùng các giấy tờ cần thiết đến cơ quan công an để tố giác hành vi cho vay nặng lãi của cửa hiệu cầm đồ này.

Còn về phía bạn, chứng minh thư, thẻ sinh viên là giấy tờ tùy thân cho cửa hiệu cầm đồ thì tại Điều 12  Nghị định 73/2010/NĐ-CP
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng giấy chứng minh nhân dân của người khác không đúng theo quy định;
b) Tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân;
c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn giấy chứng minh nhân dân, giấy tờ tùy thân.
Hành vi của bạn chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính đơn giản chứ chưa bị truy tố TNHS.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê 
-------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;