+ Thửa đất thứ hai diện tích 100m2 (chưa có bìa đỏ). Chồng tôi nhận chuyển nhượng năm 2007.

- Năm 2009, tôi có mượn số tiền 100 triệu của ông A và bà B (bản thân tôi mượn và chồng tôi không biết việc tôi mượn tiền)

- Năm 2011, Tòa án nhân dân huyện ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của tôi và Ông A, bà B đồng thời buộc tôi phải trả số tiền 100 triệu cho ông A và bà B.

- Năm 2013 Chi cục thi hành án dân sự huyện ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại của Chi cục Thi hành án dân sự huyện. Trước đó do tôi không trả tiền cho ông A và bà B nên thi hành án huyện đã thông báo và ký hợp đồng với công ty đấu giá để bán tài sản kê biên của tôi và chồng tôi là thửa đất 2000m2 với số tiền 100triệu đồng cho ông C.

Số tiền 100tr của thửa đất trên được chia đôi gồm 50triệu của chồng tôi và 50triệu của tôi. Tôi đã lấy số tiền 50triệu trả cho ông A và bà B. Còn số tiền 50tr của chồng tôi thì chồng tôi giữ do chồng tôi không nợ ông A, bà B nên không có nghĩa vụ phải trả. Do đó số tiền hiện nay tôi còn nợ ông A, bà B là 50triệu. - Hiện nay chồng tôi làm thủ tục kê khai cấp bìa đỏ tại thửa đất có diện tích 100m2 có nguồn gốc là nhận chuyển nhượng năm 2007 và có chữ ký của vợ chồng người bán bán cho riêng chồng tôi. Bên cạnh đó bố mẹ chồng tôi cũng xác nhận là thửa đất 100m2 trên là do bố mẹ chồng tôi cho tiền con chồng tôi mua riêng chứ không cho tôi (tức con dâu). - Nay chồng tôi đề nghị cấp bìa đỏ đứng một mình chồng tôi có được không? Tài sản trên (thửa đất 100m2) nằm trong thời kỳ hôn nhân của 02 vợ chồng thì nay chồng tôi đề nghị cấp bìa đỏ riêng chồng tôi và không có tên tôi thì tôi và chồng tôi có bị gọi là tẩu tán tài sản không? (hiện tôi vẫn còn nợ ông A và bà B 50 triệu đồng). Cho tôi hỏi thêm nếu chồng tôi được cấp bìa đỏ 01 mình hoặc phải cấp chung cho 02 vợ chồng hoặc tôi phải trả hết 50triệu thì chồng tôi mới được cấp bìa đỏ thì thực hiện như thế nào và căn cứ quy định nào để thực hiện.

Trong khi chờ đợi sự tư vấn của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư./.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

Cơ sở pháp lý

 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghị định 43/2014 Hướng dẫn chi tiết thi hành mọt số điều của Luật đất đai năm 2013 

Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại Điều 37 và Điều 45 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

Như vậy thì vợ chồng bạn chỉ có nghĩa vụ chung đối với các giao dịch bên trên,còn ngoài ra các giao dịch riêng tự thực hiện thì cả hai vợ chồng đều không phải cùng chịu nghĩa vụ chung

Theo như bạn nói thì vợ chồng bạn kết hôn từ năm 2000 và bạn hiện tại vẫn còn nợ gia đình nhà ông A và bà B ( đây là số tiền bạn vay riêng mà chồng bạn không biết ) nên số tiền này sẽ là số tiền nợ của bạn và chồng bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm gì đối với số tiền nợ này của bạn.Và bố mẹ chồng bạn cho chồng bạn riêng tiền để mua mảnh đất 100m2 thì đương nhiên chồng bạn sẽ được đứng tên trên mảnh đất đó .Mặc dù hai vợ chồng bạn đang trong thời kỳ hôn nhân nhưng nếu chồng bạn được tặng cho tài sản riêng và chồng bạn không sáp nhập vào khối tài sản chung của hai người thì đây vẫn sẽ là tài sản riêng của chồng bạn và bạn sẽ không có quyền gì đối với mảnh đất này .

Tại khoản 1 Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình đã quy dịnh rõ về tài sản riêng của vợ chồng

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

.>>>Nên khi bây giờ chồng bạn làm giấy tờ cấp sổ đỏ cho mảnh đất thì đây sẽ không bị coi là hành vi tẩu tán tài sản của bạn vì đây thực chất không phải là tài sản của bạn

Khi chồng bạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng  và nay chồng bạn muốn làm sổ đỏ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chồng bạn sẽ làm thủ tục theo quy định tại Điều  Nghị Định 43/2014 Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai năm 2013

Trình tự thủ tục ,chồng bạn thực hiện the quy định tại khoản 1,2 Điều 79 Nghị định43

Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự.