Vào tối 7-8-2015, tôi có đỗ xe ở bên ngoài lòng đường sát với vỉa hè để vào bên trong quán ăn mua đồ. Được một lúc thì công an phường đến và bắt xe tôi cùng một số người khác về vấn đề để xe dưới lòng đường và yêu cầu xuất trình giấy tờ xe cũng như bằng lái xe moto. Tôi không xuất trình giấy tờ vì cho rằng mình không có lỗi. Sau khi không nhận được giấy tờ xe cùng bằng lái xe của tôi thì các cán bộ công an đã cho rằng tôi không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển và cưỡng chế cho xe tôi về trụ sở công an phường. Tại đây thì các cán bộ không giải thích cho tôi lỗi đỗ xe và viết sẵn một biên bản trong đó có nói tôi vi phạm những lỗi sau: - Đỗ xe dưới lòng lề đường gây mất trật tự giao thông. - Không có đăng ký xe. - Không có bảo hiểm xe. - Chống người thi hành công vụ. Tổng mức tiền phạt được ghi trong biên bản là 3.000.000d. Tôi đã không chấp nhận về biên bản đó và yêu cầu các cán bộ nếu giữ xe của tôi thì cho tôi một biên bản riêng về việc giữ xe nhưng không được chấp nhận và bắt tôi phải ký vào biên bản đã ghi trước đó. Tôi xin hỏi rằng các cán bộ công an phường làm như vậy có đúng hay không? Nếu như các cán bộ đó làm sai thì tôi lấy xe về thì cần phải làm những gì? Và nếu các cán bộ làm đúng thì tôi sẽ giải quyết như thế nào? Xin cảm ơn luật sư! 

Người gửi: N.T.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự, công ty luật MInh Khuê

tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ:

- Nghị định 171/2013 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; 

- Luật Giao thông đường bộ năm 2008; 

Nội dung:

- Về hành vi dừng, đỗ xe trên đường được qui định tại điều 18 và điều 19 Luật Giao thông đường bộ năm 2008:

Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường bộ

1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

3. Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện quy định sau đây:

a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

b) Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;

c) Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;

d) Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;

đ) Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;

e) Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái;

g) Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

4. Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:

a) Bên trái đường một chiều;

b) Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;

c) Trên cầu, gầm cầu vượt;

d) Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;

đ) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

e) Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau;

g) Nơi dừng của xe buýt;

h) Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;

i) Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;

k) Trong phạm vi an toàn của đường sắt;

l) Che khuất biển báo hiệu đường bộ.

Điều 19. Dừng xe, đỗ xe trên đường phố

Người điều khiển phương tiện khi dừng xe, đỗ xe trên đường phố phải tuân theo quy định tại Điều 18 của Luật này và các quy định sau đây:

1. Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.

2. Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước. Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.

-Căn cứ liên quan về hành vi dừng, đỗ xe theo quy định tại điều 6 Nghị định 171/2013/NĐ-CP:

"Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;

h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này".

khoản 4 Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP:

4. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h Khoản 4; Điểm b Khoản 5;

Điểm b, Điểm d Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10 Điều 5;

b) Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm o Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm e Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9 Điều 6;

c) Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 3; Điểm d, Điểm e, Điểm g Khoản 4; Điểm b, Điểm c Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm c, Điểm e, Điểm g Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12;

e) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15;

g) Điều 18, Điều 20;

h) Điểm b Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 6 Điều 23;

i) Điều 26, Điều 29;

k) Khoản 4, Khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

l) Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 66, Điều 67".

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã vi phạm lỗi tại Điều 6 nêu trên nên công an phường có quyền xử phạt lỗi của bạn.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn không cho rằng đã vi phạm lỗi để xe dưới lòng lề đường gây mất trật tự giao thông, khi tiến hành kiểm tra bạn lại không công nhận lỗi và không xuất trình giấy phép lái xe, giấy tờ xe thì công an phường vẫn tiến hành lập biên bản bình thường và tiến hành tạm giữ phương tiện. 

Theo Điều 20 Nghị đinh 167/2013/NĐ-CP 

"Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, tiếp tay, chỉ dẫn cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ;

b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;

c) Xúi giục, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực để chống người thi hành công vụ;

b) Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;

c) Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu số tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này."

Khi đến trụ sở, bạn phải viết bản tường trình có đóng dấu xác nhận của địa phương, ở đây, mặc dù bạn không thừa nhận, nếu có bằng chứng cho lỗi vi phạm của bạn thì có căn cứ để kiểm tra guấy tờ xe. Và hành vi của bạn ngoài bị xử phạt lỗi đỗ xe dưới lòng lề đường gây mất trật tự giao thông bạn còn bị xử phạt thêm một số lỗi như: không mang theo giấy tờ xe, bảo hiểm xe, cản trở người thi hành công vụ. Công an phường đã đúng trong trường hợp này.

[* Chú ý: Nguyên tắc khi lập biên bản xong, bạn cần đọc lại biên bản, nếu đúng thì mới ký. Trong Biên bản có mục “Ý kiến của người (hoặc đại diện tổ chức) vi phạm”. Trong trường hợp của bạn, bạn không đồng ý với nội dung biên bản, như vậy bạn yêu cầu trình bày ngắn gọn vào đây rồi mới ký. Đa phần họ sẽ bắt ghi là “đúng lỗi” nhưng đây là phần ý kiến người vi phạm chứ không phải “ý kiến của người lập biên bản”.

Mục “ý kiến” này rất quan trọng, nếu bạn nhất quyết không ký biên bản, đồng nghĩa với việc bạn không ký và không giữ 1 bản thì công an phường hoàn toàn có khả năng ghi bừa thêm lỗi vào rồi nhờ người nào đó làm người chứng kiến ký vào. Không ký biên bản rồi bị giữ giấy tờ, phương tiện mà không có bằng chứng họ giữ, sau đến giải quyết lại mất công đi làm tường trình,…. rất phiền phức. Nên nếu thấy không đúng thì bạn đòi ghi ý kiến vào mục kia rồi mới ký, điều này hoàn toàn đúng pháp luật.

Như vậy, bạn cứ ký rồi ghi vào phần "ý kiến" ý kiến của mình và giữ 1 bản biên bản để làm căn cứ kháng cáo quyết định xử phạt sau này (nếu có).]

Khoản 8- Điều 125- Luật xử lý vi phạm hành chính như sau:

"8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề."

Sau thời hạn này, bạn mang giấy hẹn lên và nộp tiền phạt để lấy lại phương tiện. 

Tuy nhiên, việc xử lý của công an không đúng với những lỗi bạn vi phạm thì bạn hoàn toàn có thể thực hiện khiếu nại lên trưởng công an nơi đã xử phạt vi phạm hành chính bạn. 

Thông tin trên mang tính chất để cá nhân và tổ chức tham khảo, mọi thắc mắc liên hệ 1900.6162

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.