Người gửi: Hồng

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sựcủa Công ty Luật Minh Khuê

Chia tài sản của bà nội theo quyền thừa kế ?

Luật sư tư vấn luật dân sựgọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Về vấn đề này chúng tôi tư vấn như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội

2. Nội dung tư vấn

Theo quy định tại Điều 675 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì:

"Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản."

Theo như phần trình bày của bạn, ông bà nội bạn chết mà không để lại di chúc. Trường hợp này sẽ được áp dụng về việc thừa kế theo pháp luật.

Pháp luật dân sự cũng quy định về người thừa kế theo pháp luật, nguyên tắc chia di sản thừa kề như sau:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật  

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Dựa theo quy định của khoản 1 Điều luật trên quy định về hàng thừa kế thì bạn và hai người anh em của bà nội bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai. Tuy nhiên, bạn trình bày chưa rõ về việc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: con (cả con nuôi và con đẻ) của ông bà bạn (tức bố, các chú, cô...ruột của bạn) hiện có còn sống hay không? Nếu còn sống họ có từ chối nhận di sản hay không? Bởi những người ở hàng thừa kế thứ hai sẽ chỉ được nhận di sản thừa kế nếu những người ở hàng thừa kế thứ nhất không còn sống, hoặc còn sống nhưng họ không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hay từ chối nhận di sản. 

Sau khi đã xác định rõ quyền lợi của mình hay những người khác trong việc nhận di sản thừa kế, bạn có thể làm hồ sơ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia di sản. Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu)

+ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;

+ Bản kê khai các di sản;

+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông bà bạn, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà - nếu có)

Tòa án có thẩm quyền giải quyết:: Theo quy định tại Điều 33 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 thì trường hợp tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện (khoản 5 Điều 25), hơn nữa, đây còn là tranh chấp đối với di sản là bất động sản thì sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản (xác định theo điểm c khoản 1 Điều 35) 

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bạn phải nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, bạn nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Tòa án thụ lý việc dân sự hoặc vụ án dân sự kể từ khi nhận được biên lai này.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng!

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật Dân sự.