Câu hỏi được biên tập từchuyên mục hỏi đáp pháp luật dân sự, hành chínhcủa Công ty Luật Minh Khuê.

 

Trả lời:

Chào chị, cảm ơn chị đã gửi câu hỏi của mình đến công ty Luật Minh Khuê, do các thông tin chị cung cấp chưa đầy đủ nên xin đưa ra các phương án tư vấn cho chị như sau:

I. Cơ sở pháp lý

1. Luật giao thông đường bộ năm 2008 

2. Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

3. Nghị định 107/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 củ Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

II. Nội dung phân tích

Trường hợp 1: Người bạn của chị từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi và xe của chị là loại xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3:

Trong trường hợp này, theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ thì “Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3”.

Trong trường hợp người này vi phạm quy định về an toàn giao thông thì họ phải chịu trách nhiệm về hành vi của họ. Vì trong trường hợp này người bạn của chị có đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của luật giao thông đường bộ cho nên việc chị cho họ mượn xe là không vi phạm quy định của pháp luật.

Trường hợp 2: Người bạn của chị có độ tuổi từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi và xe của chị là loại xe có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên.

Trong trường hợp này, người bạn của chị đã vi phạm quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông theo quy định tại Điều 58 và Điều 60 Luật giao thông đường bộ. Cụ thể như sau:

“Điều 58.Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này vàcó giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.”

“Điều 60.Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)…..”

Trong trường hợp này, ngoài việc nộp phạt về lỗi mà bạn chị vi phạm, người đó còn phải nộp phạt theo quy định tại điểm a Khoản 4 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP như sau:

“4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên”.

Ngoài việc người vi phạm an toàn giao thông bị phạt thì chị còn bị phạt theo quy định tại điểm khoản 8 Điều 1 Nghị định 107/2014/NĐ-CP như sau: Cá nhân Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông sẽ bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Trường hợp thứ 3: Bạn chị là người từ đủ 18 tuổi trở lên và đủ độ tuổi và sức khỏe tham gia giao thông:

Đối với trường hợp này, khi bạn chị mượn xe của chị tham gia giao thông mà có vi phạm quy định về giao thông đường bộ thì bạn chị sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Và chị không thuộc các trường hợp giao xe cho người không đủ điều kiện tham gia giao thông.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê