Tôi có đến nhà nhưng người nhà cho biết người bạn này đi đầu không rõ. Sau đó tôi đến cơ quan người này hỏi thì anh này xin nghĩ. Vậy tôi có thể thưa ra tòa không và hình thức xử lý như thế nào? Và nếu thưa thì phải thưa ra tòa dân sự hay là tòa hình sự? Tôi có thể làm đơn gửi đến cơ quan công an điều tra không?

Người gửi: Tiến Nguyễn Nhựt.

>>  Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900 6162

 

Cho bạn vay tiền nhưng bạn không trả mà bỏ trốn - Xử lý thế nào?

Cho bạn vay tiền - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Câu hỏi của bạn tôi xin trả lời như sau: 

Bạn của bạn đã mượn tiền của bạn đến thời hạn trả, người bạn đó không những không trả nợ mà còn bỏ trốn. Theo như cách tôi hiểu là đến kỳ hạn trả nợ bạn của bạn không trả nợ mà còn bỏ trốn. Trong trường hợp của bạn thì do bạn không nói rõ số lãi là bao nhiêu nên tôi có thể phân làm hai trường hợp theo điều 478, Bộ luật dân sự năm 2005:

Trường hợp 1: nếu bạn của bạn vay tiền, bạn không lấy lãi:  Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.

Trường hợp 2: nếu bạn của bạn vay tiền, bạn lấy lãi: Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, nếu không có thoả thuận khác.

Trong trường hợp này bạn hoàn toàn có thể khởi kiện ra Tòa án để đòi lại tiền cho mình. Bạn của bạn có dấu hiệu bỏ trốn  lừa đảo không thực hiện nghĩa vụ chị của bạn có thể tố giác với cơ quan công an cấp huyện nơi chị bạn đang cư trú để cơ quan công an tiến hành xác minh, điều tra. Nếu có dấu hiệu lừa đảo chiếm đoạt tài sản cơ quan công an sẽ ra quyết định khởi tố bị can, và xử lý hình sự đối với bên vay tiền của bạn. Vậy khi khởi kiện ra Tòa bạn sẽ khởi kiện ra Tòa hình sự bởi vì khoản tiền 100.000.000 mà không trả hoàn toàn có đủ yếu tố để cấu thành tội phạm theo quy định của bộ luật hình sự.

Tội của người bạn của bạn là tội hình sự theo điều 140 Bộ luật hình sự: “1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ một triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm: "Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;”.

Ở đây, bạn của bạn đã có hành vi bỏ trốn để chiếm đoạt số tiền dã vay của bạn. Trong trường hợp này, bạn có thể tố cáo với cơ quan công an nơi bạn cư trú. Sau khi xác định cơ quan có thẩm quyền, cơ quan công an sẽ làm thủ tục chuyển quyền điều tra vụ án cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

 

Ý kiến bổ sung:

Chào bạn, rất cám ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi, tôi xin tư vấn trường hợp của bạn như sau:
Theo điều  140
Bộ luật hình sự năm 1999 thì tại khoản 2: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm;
e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

Thứ nhất cái số tiền mà người bạn của bạn vay là 100.000.000 đồng mà bỏ trốn thì theo quy định tại điều 140 BLHS thì người đó có thể bị phạt tù từ hai năm đến 7 năm.

Trong trường hợp của bạn, trước tiên bạn phải làm đơn tố giác tội phạm gửi đến cơ quan công an, cơ quan công an sẽ điều tra, nếu xác nhận thấy có dấu hiệu tội phạm và người đó lại bỏ trốn tại nơi cư trú, cơ quan công an sẽ ra  lệnh truy nã đối vs trường hợp người đó.
Nếu khởi kiện ra Tòa người đó sẽ phải trịu TNHS về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với mức hình phạt từ 2 năm đến 7 năm.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê 

-------------------------------- 

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LUẬT LIÊN QUAN: