Cách đây hơn 01, cha mẹ em có đòi lại cuốn sổ đỏ để sang tên cho em vì cha mẹ em cũng cao tuổi rồi. Nhưng người cháu họ này cứ khất ngày này qua ngày khác. Đến kỳ hẹn không trả mà nói sẽ cố gắng đến ngày khác trả. Em đã nói chuyện với người này là cho cái hẹn cuối cùng là 10 tháng 8 năm 2015 này phải trả, nhưng em cũng chưa biết nếu không trả mình sẽ giải quyết ra sao. Có người bạn bày cho em cách là: Mình sẽ về xã làm đơn mất sổ để xin với phòng tài nguyên huyện cấp lại sổ đỏ (vì nhà cha mẹ em và người em họ này cùng xã) coi như chuyện cho mượn là không biết. Em muốn nhờ LS tư vấn cho em xem nếu làm như vậy có vi phạm pháp luật không? Nếu không thì nhờ các anh chị hướng dẫn cách làm cho em với. Còn nếu không thể làm như trên thì nhờ LS tư vấn cách giải quyết vấn đề này giúp em.

Em xin chân thành cám ơn các anh chị nhiều. Trân trọng!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự công ty luật Minh Khuê.

 

Cho mượn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005

Nội dung phân tích:

Theo quy định này thì ngoài “Vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản” ra, thì đều không phải là tài sản. “Giấy tờ có giá” quy định trong Điều 163 BLDS là giấy vay tiền, giấy nhận nợ, giấy công trái, giấy cổ phiếu…Nếu các giấy tờ này bị mất, thì chủ sở hữu các giấy tờ này cũng mất luôn căn cứ để đòi lại tiền. Do đó sổ đỏ không phải là giấy tờ có giá trị như quy định trong Điều 163 BLDS nên sổ đỏ không phải là tài sản. Theo đó bạn có thể tới cơ quan có thẩm quyền để cấp lại sổ đỏ đã mất theo thủ tục sau:

khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn).

Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã mà vẫn không tìm được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận gửi tới Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất gồm có:

+) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất); lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bạn nộp hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình bạn.

"Điều 163. Tài sản  

Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản."

Ngoài ra, nếu như người cháu họ cố tình không trả sổ đỏ, gia đình bạn có thể thực hiện khởi kiện đòi lại tài sản tại Tòa án nhân dân cấp quận (huyện) nơi người cháu họ cư trú. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email  hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự.