Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10 của Quốc Hội

Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quốc hội

Quyết định số 2868/QĐ-NHNN về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình

2. Nội dung phân tích:

Bộ luật dân sự quy định:

"Điều 290. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thoả thuận.

2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Bộ luật hình sự quy định:

"Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

em có cho bạn em mượn 2 triệu đồng để trả tiền viện phí cho mẹ bạn ấy em không lấy lãi, bạn ấy hẹn em 5 ngày sẻ trả cho em nhưng nay hơn một tháng bạn ấy không trả cho em em có liên lạc cho bạn ấy nhưng không liên lạc được em cho mượn không có giấy tờ gì hết chỉ có một người bạn em chứng kiến thôi xin luật sư tư vấn cho em trường hợp này giải quyết như thế nào ?

Bạn làm đơn tố cáo người đó về hành vi vay tiền của bạn mà đến nay lẩn tránh không trả tiền, có chữ ký của người làm chứng. 

Để thực hiện việc tố cáo, cần có trình tự tố cáo được quy định theo Luật tố cáo như sau:
 
Khi làm đơn, người tố cáo phải làm đơn gửi đến cơ quan có thẩm quyền qua đường bưu điện hoặc đến trực tiếp cơ quan. 
 
Trong đơn tố cáo cần có nội dung chính gồm:

+ Tên cơ quan nhận đơn;

+ Họ, tên, địa chỉ của người tố cáo;

+ Họ, tên, địa chỉ của người có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại (nếu có);

+ Họ, tên, địa chỉ của người bị tố cáo;

+ Họ, tên, địa chỉ của người có quyền và nghĩa vụ liên quan;

+ Nêu rõ hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo; những vấn đề cụ thể yêu cầu cơ quan tiếp nhận Đơn tố cáo giải quyết và các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

mình có cho bạn vay 50 trieu đồng để kinh doanh với lãi suất 3%.nhưng trong khi vậy mình chỉ yêu cầu bạn đó viết giấy tay,ko thể chấp.bạn đó đã có gđ nhưng con ăn chung với bố mẹ,mọi tài sản do mẹ bạn ấy đứng tên.vậy nếu mình khởi kiện có đòi đc tiền ko?và mẹ bạn đó có trách nhiệm trả ko?

=> Trường hợp bạn của bạn đủ 15 tuổi mà có tài sản riêng hoặc bạn bạn đã đủ 18 tuổi thì việc bạn ấy vay tiền bạn thì bạn ấy có nghĩa vụ trả nợ, không liên quan đến mẹ bạn ấy. Bạn có thể khởi kiện đòi tiền được và số tiền này bạn cho vay với mức lãi suất 3%/ythangs đã quá mức lãi suất quy định nên số tiền lãi dư sẽ được trừ vào nợ gốc bạn ấy nợ bạn.

Tháng 1 năm 2015 em bắt đầu cho bạn A (sinh năm 1993) mượn tiền, đến cuối năm 2015 thì số tiền lên đến 35 triệu (không lãi suất). Em có tự ghi tờ giấy nợ rồi đưa cho bạn A kí và ghi rõ họ tên vô. Trước đó nhỏ bạn thân em cũng cho bạn A mượn 14 triệu (có lãi suất) và khi đem ra toà kiện thì mẹ bạn A kêu là được ủy thác nên bạn A không xuất hiện chỉ có mẹ A thôi. Nhỏ bạn thân em ghi âm điện thoại được chính miệng bạn A thừa nhận thiếu tiền nên toà xử nó thắng và 2 bên tự giải quyết, cuối cùng mỗi tháng mẹ bạn A sẽ chuyển vô tk của nhỏ bạn thân em 300.000 cho đến khi hết nợ. em đã đem giấy nợ photo làm 2 bảng và đưa cho công an phường chứng rồi em định sẽ đem lên toà án nộp, bạn A hiện tại không có khả năng trả được tiền vì không nghề nghiệp và đang nợ tiền của nhiều người lắm ạ, em nghe nói là mẹ của bạn A cũng sẽ thay mặt ra toà tiếp, em muốn hỏi luật sư là với tờ giấy nợ có chữ kí của bạn A thì em có thắng kiện không và em có quyền yêu cầu mẹ bạn A trả cho em hết số tiền trong 1 lần được không hay phải trả mỗi tháng giống như nhỏ bạn thân em bị ạ?

=> Giấy nợ bạn viết và bạn A có ký xác nhận về việc nợ bạn tiền thì bạn có thể đòi lại được số tiền. Về vấn đề trả hết số tiền trong 1 lần hay nhiều lần thì phụ thuộc vào khả năng tài chính và mức thu nhập của mẹ A để Tòa án quyết định hình thức trả nợ.

Tôi có vay ngân hàng 300 triệu đồng, đến nay bao gồm cả lãi là 390 triệu. Tôi có thế chấp sổ đỏ với ngân hàng. Nay đã quá hạn trả nhưng tôi không có khả năng trả được. Tôi muốn hỏi luật sư là nếu tôi không trả được số tiền đó thì liệu tôi có phải giao trả toàn bộ lô đất mà nhà tôi đang thế chấp cho ngân hàng không ạ ?" nhưng tôi hỏi là nếu trường hợp nếu NH bán đất mà không đủ số tiền tôi nợ thì tôi có chịu trách nhiệm gì nữa không?

=> Xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp này tương tự với xử lý tài sản cầm cố. Bộ luật dân sự quy định:

" Điều 338. Thanh toán tiền bán tài sản cầm cố

Tiền bán tài sản cầm cố được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ cho bên nhận cầm cố sau khi trừ chi phí bảo quản, bán tài sản và các chi phí cần thiết khác có liên quan để xử lý tài sản cầm cố; trong trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm là khoản vay thì thanh toán cho bên nhận cầm cố theo thứ tự nợ gốc, lãi, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại nếu có; nếu tiền bán còn thừa thì phải trả lại cho bên cầm cố; nếu tiền bán còn thiếu thì bên cầm cố phải trả tiếp phần còn thiếu đó."

Vậy ngân hàng sẽ xử lý sổ đỏ mà bạn đem thế chấp để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Nếu trường hợp ngân hàng xử lý xong vẫn không đủ thì bạn vẫn có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả tiền với phần còn thiêú.

Mẹ tôi có cho một ngưoi vay tiền, mỗi lần cho vay điều có ký nhận nợ và ghi rõ ngày tháng. Người này vay tiền rồi đem cho người khác vay lại. Thời gian đầu thì vẫn trã hoặc đóng lãi bình thường. Đến thời gian sau, người này bảo : Người ông ta cho vay không trả, nên không thanh toán tiền vay cho mẹ tôi được. Trong khi đó lúc cho vay tiền mẹ tôi chỉ biết là ông đó vay, chứ không hề biết những người ổng cho vay khác. Số tiền hơn 200tr đồng.!! Ông ta bảo là đợi ổng thưa kiện những người ổng cho vay, rồi sẽ trã cho mẹ tôi..! Vì chổ quen biết nên. Me tôi củng đồng ý cho ổng hẹn, nhưng khi đến ngày hẹn thì lại không có. Dến giờ khoảng 1 năm! Thấy vậy nên mẹ tôi làm một tờ cam kết với số tiền đúng như số nợ đã ký nhận..!! Và ngày tháng chính xác để trã nợ (ngày tháng do ổng quyết định) nhưng khi làm giấy xong thì ổng không chịu ký.! Trốn tránh, điện thoại không nghe, tắt điện thoại...!! Nhưng Ổng có viết tờ cam kết với nội dung là mượn tiền của mẹ tôi là mượn dùm cho ngừoi khác. Trong khi đó mẹ tôi chỉ cho ổng mượn và không biết về người mượn dùm là ai..!!

=> Mẹ bạn có thể khởi kiện ông này với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản vì giờ ông trốn tránh không trả nợ nhưng mẹ bạn có giấy tờ ký, vay nợ rõ ràng nên mẹ bạn khởi kiện được.

Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Nếu như tôi cho người ta vay tiền,lãi sẽ tính theo ngày.và mức lãi là 3nghin/1 triệu/1 ngày.thì mức lãi đó chia đều cho 1 tháng, sẽ thành bao nhiêu % và như vậy tôi đã vi phạm tội cho vay nặng lãi hay không.nếu vi phạm thì hình thức xử lý.xẽ như thế nào?

=> Khoản 1 Điều 476 Bộ luật Dân sự 2005 có quy định về lãi suất vay như sau: “Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng”. Theo Quyết định 2868/QĐ-NHNN 29/11/2010 của Ngân hàng Nhà nước, kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010, lãi suất cơ bản là 9%/ năm.

Như vậy, lãi suất do các bên thỏa thuận sẽ không được vượt quá: 9% x 150% = 13,5%/ năm

Lãi suất cho vay tối đa trung bình một tháng sẽ là: 13,5 :12 = 1,125%/tháng.

Thì bạn chỉ được cho vay tối đa với mức 11.250/1 triệu/ tháng là phù hợp quy định pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.