Trong luật giao thông có điều khoản cấm vượt trên cầu, giao lộ, ...thì hành động chuyển làn trên cầu (có vạch đứt) có vi phạm không? Tôi đã bị CSGT phạt 2 lần, 1 lần chuyển làn ngay giao lộ, 1 lần chuyển làn trên cầu vượt.

Người gửi: N.H.P 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê. 

Chuyển làn trên đường có vạch đứt là vi phạm luật giao thông ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho công ty chúng tôi. Đối với vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Giao thông đường bộ năm 2008

Nghị định số 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Nội dung giải đáp:

Căn cứ vào quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định như sau:

Điều 13. Sử dụng làn đường

1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

2. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

3. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.

Điều 14. Vượt xe

1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

3. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

4. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải:

a) Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

b) Khi xe điện đang chạy giữa đường;

c) Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

5. Không được vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trên cầu hẹp có một làn xe;

c) Đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế;

d) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

đ) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;

e) Xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

Việc bạn thực hiện chuyển làn đường như vậy không coi là " vượt xe". Luật GTĐB Việt Nam không có quy định cụ thể về thế nào là " vượt xe",  theo quy định trong Luật GTĐB của nước Nga có đưa ra khái niệm vượt xe, cụ thể: " vượt xe là việc vượt qua một hoặc một vài phương tiện giao thông bằng cách chuyển sang làn của các phương tiện ngược chiều, sau đó trở về làn đường mình đang di chuyển". Như vậy " vượt xe chỉ đặt ra khi các phương tiện tham gia giao thông theo hai chiều. Trường hợp của bạn nếu bạn đang đi trên đường hai chiều mà chuyển làn để vượt lên xe khác thì được coi là "vượt xe".

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 13 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định:

Điều 13. Sử dụng làn đường

1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

Đối với trường hợp chuyển làn đường ở trên cầu trong Luật GTĐB chỉ quy định cấm vượt khi trên cầu hẹp ( Khoản 5 Điều 14 Luật GTĐB ). Có nghĩa là nếu trên cầu có nhiều làn xe và vạch phân chia làn đường là nét đứt thì việc chuyển làn xe trên cầu là không bị cấm, không vi phạm Luật GTĐB.

Trên đây là ý kiến giải đáp thắc mắc của Công ty chúng tôi. Nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến để giải đáp thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ emaill   Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh KHuê