Hôm sau, khi biết được sự việc tôi có nhắn tin nói chuyện hải trái với anh ta, không ngờ anh ta còn hù dọa là sẽ làm đơn để nói xấu tôi rồi gửi xuống phòng giáo dục nơi tôi đang công tác. Liệu tôi có thể thưa anh ta về việc xúc phạm danh dự không?

Xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900 6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

Hiến pháp 2013

Bộ luật dân sự 2005

Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung 2009

Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình

Nội dung phân tích: 

Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được pháp luật đề cập tới trong nhiều văn bản. Điều 20 Hiến pháp 2013 đã nêu rõ: "Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm". Ðiều 37 Bộ luật Dân sự cũng nêu: "Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ".

Ðiều 604 Bộ luật Dân sự cũng có quy định: "Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường".

Như vậy khi nhận thấy danh dự nhân phẩm của mình bị xâm phạm, bạn có quyền khởi kiện yêu cầu người gây ra thiệt hại phải bồi thường.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

- Đơn khởi kiện;

Tài liệu chứng minh nội dung khởi kiện là có căn cứ;

Bản sao các giấy tờ sau: Chứng minh thư nhân dân, Sổ hộ khẩu;

Hồ sơ khởi kiện được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người có hành vi gây thiệt hại cư trú.

Ngoài ra, bạn cũng có thể làm đơn tố cáo hành vi của anh trai của bạn trai bạn và gửi đến cơ quan công an nơi người ấy đang cư trú. Trường hợp có đủ cơ sở chứng minh, tùy theo mức độ vi phạm thì hành vi của người ấy có thể bị xử phạt hành chính theo quy định sau (Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP):

"Điều 5 Vi phạm quy định về trật tự công cộng 

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;”

Trường hợp bạn muốn các cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý về hình sự đối với người ấy thì bạn có thể làm đơn tố giác tội phạm và gửi đến cơ quan công an nơi người ấy đang cư trú. Pháp luật hình sự quy định hình thức xử lý đối với hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác như sau: 

"Điều 121. Tội làm nhục người khác 

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

a) Phạm tội nhiều lần;

b) Đối với nhiều người;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác ở đây có thể được hiểu là làm tổn thương nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác. Mức độ nghiêm trọng cụ thể của hành vi phụ thuộc vào thái độ, nhận thức, mục đích của người phạm tội (mong muốn làm nhục người khác) cường độ và thời gian kéo dài của hành vi xúc phạm; môi trường diễn ra hành vi xúc phạm, sự tác động cụ thể đối với người bị hại (bị ảnh hưởng về tâm lý )…

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ