Vậy trong trường hợp này mẹ em có thể làm di chúc để lại phần của mẹ cho các con không và nếu đưa ra pháp luật thì những anh chị đã tách ra khỏi sổ hộ khẩu có được hưởng không? vì cha dượng chỉ muốn để cho con trai thôi còn tụi em thì không được hưởng.mẹ em đang rất lo về viêc này. Mong luật sư tư vấn giùm em. Mẹ em đã viết một bản viết tay nhưng bên xã nói là không có giá trị, gìờ mẹ em phải lập di chúc như thế nào mới được?

Câu trả lời được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

>>Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật dân sựgọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp luật:

Bộ luật Dân sự 2005

Luật đất đai 2013

Nội dung phân tích:

Tại khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định như sau: “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đấ”t.

Trong trường hợp này của bạn, theo thông tin bạn cung cấp thì mẹ bạn và cha dượng của bạn không có đăng ký kết hôn nên diện tích đất đứng tên cha dượng bạn và mẹ bạn không được xác định là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Do cha dượng bạn cũng có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên về nguyên tắc cha dượng bạn sẽ được xác định với tư cách là đồng sở hữu đối với diện tích đất, theo đó đây là trường hợp sở hữu chung theo phần. Vì vậy, khi mẹ bạn muốn lập di chúc định đoạt quyền sử dụng đất thì chỉ được lập di chúc để phân chia đối với phần đất thuộc sở hữu của mình, đối với phần đất thuộc sở hữu của cha dượng bạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không được định đoạt.  Đối với phần diện tích đất thuộc sở hữu của mẹ bạn khi mẹ bạn, mẹ bạn hoàn toàn có quyền lập di chúc để lại đất cho các con, theo đó nếu di chúc được lập này là hơp pháp thì việc phân chia di sản sẽ được thực hiện theo đúng ý chí của mẹ bạn xác định trong di chúc. Trường hợp nếu mẹ bạn muốn lập di chúc để chia đều toàn bộ diện tích đất này cho các con thì cần có sự thỏa thuận với cha dượng của bạn.

Vấn đề bạn hỏi: nếu đưa ra pháp luật thì những anh chị đã tách ra khỏi sổ hộ khẩu có được hưởng không?

Theo quy định Bộ luật luật dân sự, tại Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Như vậy, trong trường hợp chia thừa kế theo pháp luật  di sản thừa kế sẽ được phân chia cho những người thừa kế theo quy định nêu trên mà không phụ thuộc vào việc người đó đã tách ra khỏi hộ khẩu hay không. Như vậy nếu anh chị của bạn thuộc hàng thừa kế theo quy định tại Bộ luật dân sự thì sẽ đưởng hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Đối với vấn đề lập di chúc hợp pháp, bạn và mẹ bạn có thể tham khảo các quy định của Bộ luật dân sự 2005, theo đó,

Điều 652 Bộ luật dân sự quy đinh Di chúc hợp pháp như sau:

“1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực”.

 Như vậy, để lập di chúc hợp pháp mẹ bạn có thể lập di chúc bằng văn bản, hoặc di chúc miệng, trường hợp di chúc miệng thì cần có ít nhất hai người làm chứng cùng ký tên, điểm chỉ. Về người làm chứng: người không được làm chứng bao gồm các đối tượng sau:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;

3. Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

 Trường hợp lập chi chúc bằng văn bản thì nội dung di chúc phù hợp với quy định tại Điều 653. Nội dung của di chúc bằng văn bản:

“1. Di chúc phải ghi rõ:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản;

đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

2. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc”.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư  dân sự.