Vì theo thông tin mà e biết là cán bộ điều tra đó có quen biết với bị cáo nên em không giao nộp,  gia đình em đã chờ hơn một tháng rồi mà không nhận đuợc thông tin gì của cơ quan điều tra.

Vậy cho em hỏi là khi làm việc với cơ quan điều tra có phải giao nộp toàn bộ giấy tờ gốc không và thời gian bao nhiêu sẽ nhận được thông báo từ cơ quan điều tra.

Em xin chân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật dân sựcủa Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi:1900.6162.

 Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung 2011.

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất: Về vấn đề giao nộp chứng cứ.

Giao nộp chứng cứ là hoạt động tố tụng của các chủ thể tố tụng trong việc đưa lại cho tòa án, viện kiểm sát các chứng cứ của vụ việc dân sự. Trong tố tụng dân sự, các đương sự, cá nhân, cơ quan tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứng cứ có nghĩa vụ giao nộp cho tòa án các chứng cứ. Ngoài ra họ cũng có nghĩa  vụ Giao nộp chứng cứ cho viện kiểm sát khi viện kiểm sát yêu cầu. Việc giao nộp chứng cứ có thể được tiến hành ngay cả khi khởi kiện và trong cả quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự 

Tuy pháp luật không quy định nhưng để đảm bảo thời hạn giải quyết vụ việc dan sự, tòa án vẫn có quyền ấn định cho đương sự một thời hạn nhất định để họ giao nộp các chứng cứ. Đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý lưu giữ chứng cứ có nghĩa vụ giao nộp cho tòa án khi nhận được yêu cầu của tòa án. Thời hạn giao nộp các chứng cứ trong trường hợp này đã được pháp luật quy định cụ thể là 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của tòa án Điều 94 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nguyên tắc, các đương sự, cá nhân, cơ quan tổ chức đang quản lý lưu giữ chứng cứ phải thực hiện được đầy đủ và đúng nghĩa vụ giao nộp chứng cứ của mình. Trong trường hợp họ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thì phải chịu trách nhiệm của việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đó của họ Điều 84 Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 84. Giao nộp chứng cứ

1. Trong quá trình Toà án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp chứng cứ cho Toà án; nếu đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ thì phải chịu hậu quả của việc không nộp hoặc nộp không đầy đủ đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Việc đương sự giao nộp chứng cứ cho Toà án phải được lập biên bản về việc giao nhận chứng cứ. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Toà án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ giữ.

Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án dân sự này của bạn thì bạn có nghĩa vụ nộp chứng cứ cho Tòa án, nếu bạn không nộp hoặc không nộp đầy đủ chứng cứ cho Tòa án thì bạn phải chịu mọi hậu quả pháp lý vì đã không nộp hoặc không nộp đầy đủ đó. Mặt khác, theo điều 166 BLTTDS nếu bạn muốn khởi kiện vụ này ra Tòa, bạn phải làm đơn khởi kiện kèm theo chứng cứ đến Tòa án. Do đó, tốt nhất bạn phải có tài liệu chứng minh việc người đó đã vay bạn số tiền 190 tỷ đồng trên để đảm bảo Tòa án sẽ xét xử bạn thắng kiện và khả năng người đó sẽ buộc phải hoàn trả số tiền trên.

Như vậy, việc giao nộp chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện của mình là có căn cứ, bạn cần phải giao nộp chứng cứ cho Tòa án. Nếu bạn không giao nộp trách nhiệm hoàn toàn thuộc về bạn. 

Thứ hai: Về vấn đề nhận thông báo sau khi nộp đơn khởi kiện cùng với các giấy tờ chứng minh.

"Điều 167. Thủ tục nhận đơn khởi kiện

Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án."

Như vậy, sau thời gian 5 ngày kể từ nhận được đơn khởi kiện, bạn sẽ nhận được thông báo của Tòa án Trong trường hợp người gửi đơn khởi kiện không nhận được bất kỳ văn bản nào của tòa án về việc thụ lý đơn khởi kiện,nếu có căn cứ bạn có thể khiếu nại theo quy định tại khoản 1 điều 319 BLTTDS..

Cá nhân, cơ quan tổ chức có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình”.

Điều 396 BLTTDS 2004 sửa đổi bổ sung 2011 về thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với thư ký,tòa án, Hội thẩm nhân dân,thẩm phán,phó chánh án, chánh án tòa án quy định: 

Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của thư ký, Toà án, Hội thẩm nhân dân, thẩm phán, Phó chánh án do Chánh án Toà án giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến toà án cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Toà án cấp trên trực tiếp phải xem xét và giải quyết. Toà án cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Chánh án Toà án do Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Toà án cấp trên trực tiếp có thẩm quyền giải quyết cuối cùng. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh án Toà án phải được gửi cho người khiếu nại và Viện kiểm sát cùng cấp”.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua EmailTư vấn pháp luật dân sự qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự.