Xin được cảm ơn!

Người hỏi:

Câu hỏi được biên tập từchuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn chế độ thừa kế tài sản theo luật, gọi: 1900 6162

Trả lời:

- Trường hợp thứ nhất, quyền sử dụng đất ban đầu đứng tên bố của bạn và đã chuyển nhượng cho con trai ( Tức anh em trai của bạn). Thì khi bố bạn và chồng bạn mất thì bạn không được hưởng toàn bộ cũng như một phần giá trị quyền sử dụng đất đó.

- Trường hợp thứ 2, quyền sử dụng đất ban đầu đứng tên bố chồng bạn, đã chuyển nhượng cho con trai ( Tức là chồng bạn). 

+  Nếu quyền sử dụng đất là của riêng chồng bạn.

Bố mẹ chồng bạn chỉ cho riêng chồng bạn, khi lập hợp đồng tặng cho và làm thủ tục đăng ký sang tên chỉ có chồng bạn tham gia với tư cách là bên nhận tặng cho. Theo đó, mảnh đất này được coi là tài sản riêng của chồng bạn. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng được quy định tại Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình:

+ Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

+ Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

+ Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

+ Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Trong trường hợp này, chồng bạn có toàn quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với mảnh đất được bố mẹ tặng cho riêng; bạn không có quyền gì đối với mảnh đất này.

Nếu chồng bạn mất mà có di chúc

Theo Điều 669 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định, những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng

- Con đã thành niên mà không có khả năng lao động

Như vậy, tại thời điểm mở thừa kế, nếu chồng bạn có di chúc, mà di chúc bạn không được hưởng tài sản gì thì bạn vẫn được hưởng 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật.

+ Nếu quyền sử dụng đất là tài sản có được trong thời kì hôn nhân. 

Mảnh đất được bố mẹ chồng tặng cho chung hai vợ chồng bạn. Hai vợ chồng bạn cùng nhận tặng cho mảnh đất đó nhưng bạn có văn bản ủy quyền hoặc hai vợ chồng bạn có văn bản thỏa thuận về việc chồng bạn là người đại diện đứng ra làm thủ tục đăng ký sang tên theo quy định của pháp luật; do đó mảnh đất được coi là tài sản chung vợ chồng. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung được quy định tại

Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình:

+ Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

+ Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: Bất động sản; Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu; Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

 

Theo Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2000 quy định về tài sản chung cuả   chồng như sau:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận.
 

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung".

Và tại Điều 32 Luật hôn nhân và gia đình năm có quy định về tài sản riêng của vợ, chồng cụ thể là:

1. Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 và Điều 30 của Luật này; đồ dùng, tư trang cá nhân.

2. Vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.”

Trong trường hợp này, 1/2 giá trị quyền sử dụng mảnh đất đó là của bạn. Nếu chồng bạn mất thì khi chia di sản, khi chia quyền sử dụng đất mảnh đất này thì chỉ chia 1/2 quyền sử dụng đất của chồng bạn, và bạn vẫn được hưởng phần thừa kế của mình ở đó. (1/2 giá trị quyền sử dụng đất của bạn không chia)

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ hoặc tư vấn luật1900 6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email:  Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật - Công ty luật Minh Khuê