Câu hỏi được biên tập từ bộ phận tư vấn pháp luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015

Thông tư 30/2007/TT-BQP hướng dẫn Quyết định 203/2006/QĐ-TTg quy định ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội do Bộ Quốc phòng ban hành

2. Luật sư tư vấn:

Điều 6 và 7 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định:

"Điều 6. Nghĩa vụ phục vụ tại ngũ

1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân.

2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ."

"Điều 7. Nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị

1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị bao gồm các trường hợp sau đây:

a) Hết độ tuổi gọi nhập ngũ nhưng chưa phục vụ tại ngũ;

b) Thôi phục vụ tại ngũ;

c)Thôi phục vụ trong Công an nhân dân.

2. Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân.

Chính phủ quy định ngành, nghề chuyên môn tại khoản này."

Căn cứ Mục II Thông tư 30/2007/TT-BQP:

"II. NGÀNH NGHỀ CHUYÊN MÔN CỦA CÔNG DÂN NỮ CẦN CHO QUÂN ĐỘI

Các ngành nghề chuyên môn của công dân nữ cần cho Quân đội được quy định tại Quyết định số 203/2006/QĐ-TTg như sau:

1. Trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ gồm 09 ngành nghề:

a) Công nghệ thông tin;

b) Điện tử, viễn thông;

c) Bác sỹ (đa khoa và chuyên khoa);

d) Dược sỹ;

đ) Điều dưỡng;

e) Tài chính – ngân hàng;

g) Kế toán;

h) Kỹ thuật mật mã;

i) Ngoại ngữ.

2. Trình độ trung cấp gồm 16 ngành nghề:

a) Công nghệ thông tin;

b) Điện tử, viễn thông;

c) Bưu chính;

d) Y sỹ (đa khoa và chuyên môn);

đ) Kỹ thuật viên chính y;

e) Y tá trung cấp;

g) Dược sỹ;

h) Y học cổ truyền;

i) Điều dưỡng;

k) Dinh dưỡng và Nấu ăn;

l) Tài chính – tín dụng;

m) Kế toán;

n) Kỹ thuật mật mã;

o) Can, vẽ bản đồ;

p) Văn thư, lưu trữ;

q) Xăng dầu.

3. Trình độ sơ cấp gồm 04 ngành nghề:

a) Đài trưởng, báo vụ (15w trở lên);

b) Điều dưỡng;

c) Dược tá;

d) Can, vẽ bản đồ.

Trong các ngành nghề nói trên khi đăng ký, quản lý cần lưu ý một số điểm sau:

- Đối với ngoại ngữ tập trung đăng ký và quản lý công dân nữ có trình độ cao đẳng, đại học trở lên thuộc các thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc và các thứ tiếng của các nước Đông Nam Á.

- Các ngành nghề khác cần ghi rõ chuyên ngành đã học của công dân nữ. Ví dụ Bác sỹ: phải ghi rõ Bác sỹ đa khoa, Bác sỹ chuyên khoa nội, Bác sỹ chuyên khoa ngoại, Bác sỹ chuyên khoa mắt, Bác sỹ chuyên nha khoa v.v"

Như vậy, căn cứ vào quy định pháp luật trên thì công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ. Công dân nữ có thể phục vụ ở trong các đơn vị có ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của Quân đội nhân dân quy định tại Thông tư 30/2007/TT-BQP.

Bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Công dân nữ có được đi nghĩa vụ quân sự ?

Thủ tục công dân nữ đăng ký nghĩa vụ quâ sự tự nguyện ?

Nữ có được đi nghĩa vụ quân sự không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật dân sự.