Sau đó đến tháng 10 năm 2014, các anh trên dân phòng xuống và mời em lên để bàn việc tham gia dân quân tự vệ (không hề có giấy mời). Em vẫn chấp hành và lên. Họ nói là em sẽ tham gia dân quân, Không thì sẽ đi nghĩa vụ. Tuy nhiên sau đó vẫn không có gì. Đến tháng 3 năm 2015, em nhận được công tác qua Nhật trong 6 tháng. Trong khoản thời gian đó, phường đội lại kiếm, tuy nhiên gia đình bảo là làm ở nước ngoài rồi nên cũng không có gì. Đến tháng 9/2015 sau khi em về nước thì em được biết tháng 11 - 12 có đợt khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên không hề có giấy gọi. Và đến hôm nay thì em lại nhận được giấy mời lên phường đội để triển khai công tác nhiệm vụ dân quan tự vệ.

Em xin hỏi luật sư 2 vấn đề sau:

1. Dân quân tự vệ có bắt buộc không? Em không tham gia thì có bị hình thức kỉ luật gì không?
2. Năm 2015 em không được gọi nghĩa vụ quân sự, vậy có phải tên em đã không còn trong danh sách. Vậy đợt năm sau em có bị gọi hay không? (Sau khi về Nước, do thay đổi nhiệt độ nên tim em đau, phải nhập viên 1 tuần, và chuẩn đoán bệnh "Viêm xoang nhanh - hiện tượng tim đập nhanh và lên huyết áp).

Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục Tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

Dân quân tự vệ có bắt buộc không?

>>>Luật sư tư vấn Luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Về vấn đề mà bạn thắc mắc, chúng tôi xin tư vấn như sau:


Căn cứ pháp lý:
Luật dân quân tự vệ 2009
Luật nghĩa vụ quân sự 2015


Nội dung tư vấn:


1. Dân quân tự vệ có bắt buộc không? Em không tham gia thì có bị hình thức kỉ luật gì không?
Theo Điều 9, Luật dân quân tự vệ 2009 thì: “Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì có thể đến 50 tuổi đối với nam, đến 45 tuổi đối với nữ.”(Điều 9).

Theo quy định trên, việc tham gia dân quân tự vệ là nghĩa vụ của mỗi công dân. Tức dân quân tự vệ là bắt buộc và trong độ tuổi như quy định, còn ai tự nguyện tham gia thì độ tuổi có thể kéo dài hơn. Tuy nhiên việc tham gia dân quân tự vệ có những tiêu chuẩn nhất định, công dân cần đáp ứng được các tiêu chuẩn đó thì mới được tham gia. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn năm nay 23 tuổi nên có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ và cần đáp ứng các điều kiện về Tiêu chuẩn và tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt như sau:


“1. Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt:
a) Lý lịch rõ ràng;
b) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
c) Đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
2. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, có khả năng hoạt động trên biển được tuyển chọn vào dân quân tự vệ biển
...”

Ngoài ra, nếu thuộc một trong các trường hợp sau thì được Tạm hoãn, miễn, thôi trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình:
- Tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây:
a) Phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi;
b) Không đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở y tế từ cấp xã trở lên;
c) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân;
d) Lao động chính duy nhất trong hộ gia đình nghèo;
đ) Người đang học ở trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề, đại học và học viện.


- Miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây:
a) Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ; vợ hoặc chồng, con của thương binh hạng một hoặc bệnh binh hạng một; vợ hoặc chồng, con của người bị nhiễm chất độc da cam/dioxin không còn khả năng lao động;
b) Quân nhân dự bị đã được xếp vào đơn vị dự bị động viên;
c) Người trực tiếp nuôi dưỡng người bị mất sức lao động từ 81% trở lên.
- Dân quân tự vệ nòng cốt được thôi thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn trong các trường hợp:
a) Sức khỏe bị suy giảm không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt theo kết luận của cơ sở y tế từ cấp xã trở lên;
b) Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

- Về hành vi khi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ: Hành vi này bị cấm tại Khoản 2, Điều 16 Luật dân quân tự vệ 2009. Ngoài ra, theo Điều 63, Luật dân quân tự vệ thì Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi chống đối, cản trở việc tổ chức, hoạt động của dân quân tự vệ, vi phạm các quy định khác của pháp luật về dân quân tự vệ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.


2. Năm 2015 em không được gọi nghĩa vụ quân sự, vậy có phải tên em đã không còn trong danh sách. Vậy đợt năm sau em có bị gọi hay không?

Điều 33, Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm như sau:
“Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.”


Căn cứ quy định trên hằng năm chỉ gọi nhập ngũ một lần vào tháng 2 hoặc tháng 3, gọi nhập ngũ lần 2 chỉ thực hiện khi cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh. Mặt khác, Điều 14, Luật nghĩa vụ 2015 cũng quy định về đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự gồm: Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.”

Theo quy định của pháp luật, nếu như bạn không thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự thì mỗi năm nếu chưa thực hiện nghĩa vụ quân sự và hết thời gian hoãn thực hiện nghĩa vụ mà vẫn trong độ tuổi gọi công dân nhập ngũ thì bạn sẽ vẫn được gọi đi nghĩa vụ.

Để biết trường hợp của mình có thuộc danh mục các bệnh được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự không, bạn có thể tham khảo danh mục tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP ngày 17 tháng 10 năm 2011.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./. Bộ phận tư vấn luật dân sự.