Rồi trong khoản 2 năm mẹ mất, em út có dẫn luật sư qua nhà cho ba làm di chúc, có anh hai làm chứng, không có tôi vì nhà giấu tôi, bên luật sư quay phim và ghi âm những lời nói của ba và cùng nhau ký tên vào tờ di chúc (tất cả chuyện trên đều do anh hai kể lại) tôi xin hỏi là:tờ di chúc đó có hợp pháp không khi không có mặt tôi, út giấu tôi dẫn luật sư qua nhà và ba bị tai biến. Còn phần tài sản thì ba mẹ đều đứng tên riêng, vậy khi mẹ mất, tôi nghe nói là bên ca quận tự chuyển hết tài sản của mẹ đứng tên qua cho ba, mà không cần chữ ký của các con khi ra công chứng để chuyển quyền thừa kế của mẹ qua ba, đúng không ls. Và tôi có mất quyền thừa kế và quyền lợi không. Ba tôi bây giờ rất sợ bà nghe lời út vì út là người nắm tiền hàng tháng để lo cho ba, út tôi tính rất nóng và hỗn. Tôi có ghi âm mỗi lần nói chuyện hay gây lộn với út, út đã từng nói là đừng nghe ba nói vì ba bị tai biến, và nhiều chuyện khác. Tôi trình bày nếu có gì sai sót, mong luật sư bỏ qua. Kính chào.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2015

2. Chuyên viên tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Như bạn nói thì gia đình bạn có 5 người cha bạn bị tai biến 3 năm, mẹ bạn đã mất được 2 năm, ba và mẹ bạn còn sống có ủy quyền cho em út của bạn lấy lãi suất hàng tháng ở ngân hàng để lo cho cha bạn. Sau khi mẹ bạn mất bạn cũng không xác định rõ là mẹ bạn có để lại di chúc không. Và việc cha mẹ bạn ủy quyền cho em út rút tiền chỉ có hiệu lực khi mẹ bạn còn sống còn khi mẹ bạn đã mất thì văn bản đó sẽ bị chấm dứt một phần hiệu lực theo quy định sau:

Điều 422. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1. Hợp đồng đã được hoàn thành;
2. Theo thỏa thuận của các bên;
3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;
7. Trường hợp khác do luật quy định.

Còn về vấn đề lập di chúc, bây giờ bạn phải xác định rõ là mẹ bạn mất có để lại di chúc hay không. Nếu như mẹ bạn mất và có để lại di chúc, và cha bạn cũng muốn lập di chúc để đảm bảo quyền lợi sau này của các con thì cha bạn có thể viết di chúc, nhưng nếu cha bạn lập di chúc thì di chúc của cha bạn lập chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm người để lại di chúc mất thôi, nếu cha bạn còn sống thì bản di chúc vẫn chưa có giá trị áp dụng,trừ khi cha bạn viết hợp đồng tặng cho có công chứng hoặc chứng thực, đương nhiên sẽ phải đảm bảo khi cha bạn lập văn bản đó là hoàn toàn minh mẫn tỉnh táo, không bị ép buộc, đe dọa. Thì dựa trên di chúc của mẹ bạn đã có hiệu lực từ khi mẹ bạn mất và hợp đồng tặng cho của cha bạn thì  em út của bạn mới có thể được sang tên về tài sản. ( như là quyền sử dụng đất và nhà ở gắn liền với đất..... nhưng bạn phải không có tên trong các bản di chúc hoặc hợp đồng tặng cho, nếu có tên của bạn trong đó là người được thừa kế di sản hoặc người được tặng cho thì khi sang tên thì cần có văn bản ủy quyền, hoặc từ chối nhận di sản của bạn,....)

Còn nếu khi mẹ bạn mất không để lại di chúc thì phần di sản thuộc sở hữu chung của bố mẹ bạn có một nửa phần quyền của mẹ bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

Như vậy đối với phần di sản thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn thì bạn vẫn có quyền bởi bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của mẹ bạn, nên khi muốn sang tên cho ai thì phải có chữ ký và sự đồng ý của bạn. Tuy nhiên cha bạn vẫn có quyền lập di chúc đối với phần tài sản thuộc quyền của cha bạn, nhưng phải đảm bảo điều kiện sau:

Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy cha bạn muốn lập di chúc thì không cần sự có mặt của bạn, cũng như sự đồng ý của bạn trừ khi sang tên tài sản cho người khác.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê