Người gửi: P.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê. 

 Điều kiện trở thành quân nhân dự bị hạng hai ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của anh. Cảm ơn anh đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của anh chúng tôi giải đáp như sau:

 

Căn cứ pháp lý

Nghị định 17/2007/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của điều lệ phục viên của hạ sỹ quan, binh sĩ quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo nghị định số 54/cp ngày 07 tháng 8 năm 1995 của chính phủ.

Nội dung phân tích:

Căn cứ vào điểm b khoản 1 điều 1 nghị định 17/2007/NĐ-CP có quy định quân nhân dự bị hạng hai gồm:

"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam (Ban hành kèm theo Nghị định số 54/CP ngày 07 tháng 8 năm 1995 của Chính phủ) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:

"2. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị được chia thành quân nhân dự bị hạng một và quân nhân dự bị hạng hai:

b) Quân nhân dự bị hạng hai gồm:

Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ dưới 06 tháng; công dân nam chưa phục vụ tại ngũ từ 26 tuổi trở lên được chuyển sang ngạch dự bị; công dân nữ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 4 của Luật Nghĩa vụ quân sự".

Căn cứ và quy định trên thì những trường hợp được xem là quân nhân dự bị hạng hai gồm: hạ sỹ quan, binh sẽ xuất ngũ trước thời hạn nhưng đã phục vụ tại ngũ dưới 06 tháng; công dân nam chưa phục vụ tại ngũ từ 26 tuổi trở lên được chuyển sang ngạch dự bị.

Như vậy, nến như anh đang là cán bộ công an, giữ chức vụ thượng úy thì anh sẽ không được xác định là quân nhân dự bị hạng hai theo quy định tại điều luật này. Trừ trường hợp các văn bản lưu hành nội bộ có các quy định khác.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài tư vấn : 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự.