Hai bên hợp tác vui vẻ nhưng 12h trưa hôm chụp hình thì nghỉ dù thoả thuận chụp cả ngày. Do em cũng mệt nên đồng ý. Hẹn chiều 6h em tới xem và chọn hình làm album. Nhưng khi em tới họ nói 30 trang là 15 tờ,chỉ tối đa 35 hình +slide hình đã xử lý,không chép hết file gốc. Nếu chép thì 5.000/file chưa xử lý và 15.000/file đã xử lý. Em hỏi sao thoả thuận ban đầu là chép hết. Vợ chủ studio nói lúc đầu em làm việc với chồng chị không phải chị nên chị không biết và quyền quyết định là ở chị chứ không phải chồng chị và hình của em thuộc sở hữu của Studio và họ toàn quyền xử lý theo ý họ. Em cảm thấy rất sốc vì sao có cách là việc vô lý như thế. Cuối cùng em phải nhượng bộ, chấp nhận bù thêm tiền để chép file gốc chưa xử lý và chính em phải mua usb để họ chép file còn không thì họ không chép. Vì tin tưởng nên lúc đầu em chỉ kêu họ ghi biên nhận nhận cọc của em mà không ghi cụ thể điều kiện thoả thuận hợp tác. Kính thưa Luật sư! Studio này đã vi phạm luật dân sự về bản quyền tác giả đúng không? Và em cần làm gì để bảo vệ mình đồng thời ngăn chặn hành vi vi phạm của studio này, không để họ làm thế với người khác. Rất mong nhận được sự tư vấn cũng như sự giúp đỡ của Luật sư.

Em xin chân thành cám ơn!

Câu hỏi được biên tập từ bộ phận tư vấn luật Dân sự  Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.1940

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến  Công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu dựa trên một số quy định của pháp luật điều chỉnh. Chúng tôi xin được phân tích theo hướng cụ thể như sau:

 

1.Cơ sở pháp lý.

- Bộ luật dân sự năm 2005 

2.Nội dung tư vấn.

2.1,Quy định pháp luật về Hợp đồng dịch vụ.

Điều 518. Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Điều 401. Hình thức hợp đồng dân sự

1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.

Điều 519. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ phải là công việc có thể thực hiện được, không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội.

 

Như vậy, qua thông tin bạn cung cấp và quy định của  Bộ luật dân sự năm 2005 và một số văn bản pháp luật khác không có quy định cụ thể về hợp đồng dịch vụ phải được lập thành văn bản hya phải công chứng nên việc thỏa thuận giữa bạn và bên Chụp ảnh bằng miệng cũng được pháp luật thừa nhận.

2.2,Căn cứ bồi thường thiệt hại nếu có vi phạm hợp đồng.

Điều 412. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự

Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

1. Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;

Điều 520. Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ

Bên thuê dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

1. Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thoả thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi;

2. Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thoả thuận.

Điều 522. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác;

...

6. Bồi thường thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Điều 521. Quyền của bên thuê dịch vụ

Bên thuê dịch vụ có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thoả thuận khác;

2. Trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên thuê dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 422. Thực hiện hợp đồng có thoả thuận phạt vi phạm

1. Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

2. Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận.

3. Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại. Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.

Điều 525. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ

1. Trong trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên thuê dịch vụ thì bên thuê dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên thuê dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên thuê dịch vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện không đúng theo thoả thuận thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Trường hợp của bạn không nêu rõ là giữa các bên có thỏa thuận về mức phạt vi phạm hợp đồng hay không, tuy nhiên nếu các bên chưa có thỏa thuận gì trước mà 1 bên có hành vi vi phạm thì có thể yêu cầu bên kia bồi thường toàn bộ thiệt hại. Để xác định được và buộc bên kia phải bồi thường thiệt hại nếu bên vi phạm có  hành vi và có thiệt hại cho bên yêu cầu bồi thường như sau:

- Có hành vi trái pháp luật của bên vi phạm

- Mối quan hệ giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực tế xảy ra

- Có thiệt hại thực tế xảy ra

- Hành vi trái pháp luật do lỗi của bên vi phạm

2.3, Xâm phạm quyền tác giả không?

Điều 736. Tác giả

1. Người sáng tạo tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học (sau đây gọi chung là tác phẩm) là tác giả của tác phẩm đó.

Trong trường hợp có hai người hoặc nhiều người cùng sáng tạo ra tác phẩm thì những người đó là các đồng tác giả.

2. Người sáng tạo ra tác phẩm phái sinh từ tác phẩm của người khác, bao gồm tác phẩm được dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn là tác giả của tác phẩm phái sinh đó.

Điều 737. Đối tượng quyền tác giả

Đối tượng quyền tác giả bao gồm mọi sản phẩm sáng tạo trong các lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học được thể hiện dưới bất kỳ hình thức và bằng bất kỳ phương tiện nào, không phân biệt nội dung, giá trị và không phụ thuộc vào bất kỳ thủ tục nào.

Điều 746. Chủ sở hữu và nội dung quyền đối với bản ghi âm, ghi hình

1. Quyền đối với bản ghi âm, ghi hình thuộc về người đầu tư để tạo ra bản ghi âm, ghi hình đó.

2. Quyền đối với bản ghi âm, ghi hình bao gồm quyền thực hiện và cấm người khác thực hiện các hành vi sau đây:

a) Sao chép toàn bộ hoặc một phần bản ghi âm, ghi hình;

b) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình;

c) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình nhằm mục đích thương mại.

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bên chụp ảnh nói " Hình của em thuộc sở hữu của Studio và họ toàn quyền xử lý theo ý họ".Thực tế đây là chụp ảnh cưới và không thuộc đối tượng của quyền tác giả hay quyền liên quan đến quyền tác giả (Như: cuộc ghi âm, ghi hình). Nếu việc họ nói tòa quyền xử lý chỉ là xử lý, photoshop và sao đó cung cấp cho bạn thì cũng là hoạt động thuộc tính chất nghề nghiệp của họ. 

Bên cạnh đó, nhằm bảo vệ tối đa nhân thân của mỗi cá nhân, tổ chức Bộ luật dân sự năm 2005 cũng có quy định về quyền cá của nhân đối với hình ảnh, cụ thể: 

Điều 31. Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.

2. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý; trong trường hợp người đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, chưa đủ mười lăm tuổi thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người đại diện của người đó đồng ý, trừ trường hợp vì lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Nghiêm cấm việc sử dụng hình ảnh của người khác mà xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.

Tóm lại:

- Việc phạt vi phạm hợp đồng, thận chí đòi bên chụp ảnh bồi thường thiệt hại cho bạn đều được xác định và thực hiện theo quy định của Bộ luật này đã được nêu và phân tích cụ thể ở trên.

- Cho rằng bên chụp ảnh đã "Xâm phạm quyền tác giả" thì nếu chỉ dựa vào một số căn cứ, thông tin bạn cung cấp và trường hợp của bạn thì chúng tôi chưa thể xác định đối tượng bị xâm phạm là quyền tác giả. Đồng thời nếu bên chụp ảnh có hành vi vi phạm mà xâm phạm đến những hình ảnh của bạn như quy định tại Điều 31 Bộ luật này thì bạn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại.

- Và vợ chủ Studio có nói là quyền quyết định thuộc hoàn toàn trong việc xử lý ảnh vào vợ, còn thỏa thuận với bạn lại là Studio  thì đầu tiên bạn phải nói chuyện với Studio về thỏa thuận đó vì người thỏa thuận hợp đồng với bạn là chồng không phải vợ.

Nội dung phân tích, hướng dẫn trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề của quý khách hàng trên cơ sở một số thông khách hàng cung cấp bạn đầu và các quy định của pháp luật. Nội dung tư vấn này mục đích để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, hiểu sai thông tin khách hàng cung cấp hoặc nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc thắc mắc quý khách hàng vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để được Luật sư hỗ trợ thêm.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật Dân sự.