Nay tôi muốn nhờ luật sư tư vấn cho tôi 2 vấn đề:

1. Thứ nhất tôi muốn đổi họ cho con sang họ mẹ thì tôi cần làm gì?

2. Thứ hai là tôi muốn làm thủ tục cho con cho em trai của tôi nuôi thì có những thủ tục nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn!!

Người gửi: L.N.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Luật sư tư vấn dân sự gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về thư mục tư vấn của công ty luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật dân sự 2005 

Nghi định 158/2005/NĐ-CP về Đăng ký quản lý hộ tịch.

Luật nuôi con nuôi 2010

Nội dung trả lời:

1. Thủ tục đổi họ cho con sang họ mẹ

Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 27 Bộ luật dân sự 2005

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên  

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

...

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;"

Thẩm quyền thay đổi họ cho con được quy định tại Điều 37 Nghị định 158/2005/NĐ-CP:

"Điều 37. Thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi."

Như vậy, con bạn hiện dưới 14 tuổi nên bạn cần đến Ủy ban nhân dân xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây để làm thủ tục thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ.

2. Trình tự, thủ tục để em trai bạn nhận con bạn làm con nuôi:

- Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi được quy định tại Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010:

"Điều 9. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

3. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài."

- Hồ sơ của người nhận con nuôi được quy định tại ĐIều 17 Luật nuôi con nuôi 2010 :

"Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:

1. Đơn xin nhận con nuôi;

2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3. Phiếu lý lịch tư pháp;

4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

5. Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này."

- Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước được quy định tại Điều 18 Luật nuôi con nuôi 2010:

"Điều 18. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước

1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

2. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng."

- Việc nộp hồ sơ nhận nuôi con nuôi được quy định tại Điều 19 Luật nuôi con nuôi 2010:

"Điều 19. Nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

2. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ."

Như vậy, để em trai bạn có thể nhận con trai 1 tuổi của bạn làm con nuôi thì em trai bạn cần nộp hồ sơ của người nhận con nuôi (hồ sơ của em trai bạn) và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi (hồ sơ của con trai bạn) gồm các giấy tờ theo quy định tại các điều 17 và Điều 18 Luật nuôi con nuôi 2010 đã trích dẫn ở trên đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi em trai bạn thường trú hoặc nơi con trai bạn thường trú để được giải quyết việc nhận nuôi con nuôi. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, việc nhận nuôi con nuôi sẽ được giải quyết. 

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.