Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 04/1999/TT-BCA/C13

Luật số 59/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

- Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình​

2. Nội dung phân tích:

Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) quy định:

"Thủ tục đổi, cấp lại CMND.

- Đơn trình bầy rõ lý do đổi CMND hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

- Đối với những trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đổi lại CMND phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi các nội dung trên đây;

- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;

- Nộp lệ phí;

- Các trường hợp đổi CMND phải nộp lại giấy CMND theo Quyết định số 143/CP ngày 9-8-1976 của Hội đồng Chính phủ (nếu có), CMND đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung cho cơ quan công an ngay khi làm thủ tục đổi để lưu chung với hồ sơ.

Những trường hợp mất hồ sơ do thất lạc, hoả hoạn, bão lụt và các trường hợp bất khả kháng, cơ quan công an phải thông báo khi công dân đến làm thủ tục cấp đổi, cấp lại CMND thì làm thủ tục cấp mới cho những đối tượng này."

Luật căn cước công dân quy định:

"Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

2. Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này."

Em làm mất cmnd và đã đi làm lại,nhưng sau đó em tìm được cmnd cũ.Hiện tại em đang dùng cmnd cũ,như vậy có sao không ạ ?

=> Theo quy định pháp luật thì mỗi người chỉ được cấp và sử dụng duy nhất 1 chứng minh nhân dân. Nếu sau khi được cấp CMND mới mà vẫn cố tình sử dụng CMND cũ trong các giao dịch dân sự, kinh tế, thực hiện các thủ tục hành chính (như kê khai nhà đất, đăng ký kết hôn)… là vi phạm pháp luật. Tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:

"Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân;
c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng chứng minh nhân dân của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng minh nhân dân;
c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp chứng minh nhân dân;
b) Làm giả chứng minh nhân dân;
c) Sử dụng chứng minh nhân dân giả.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi thế chấp chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này."

Em quê ở TH, em lấy vợ về HN và đã cắt khẩu về HN Vậy em có phải thay đổi CMND không? Sau này em có ý định về quê TH sinh sống thì có phải thay đổi CMND không? và cho em biết CMND của em hiện tại có tác dụng không? (CMND đang thuộc Tỉnh TH cấp)

 Khoản 2.II Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) quy định:

"2. Đổi, cấp lại CMND:

a- Đổi CMND.

Những công dân đã được cấp CMND mới theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999 và giấy CMND theo Quyết định số 143/CP được đổi lại trong các trường hợp sau:

...

+ Những người đã được cấp giấy CMND nhưng chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển ĐKHKTT trong phạm vi tỉnh, thành phố mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND;"

Thì lúc này bạn phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân vì bạn đã thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Nếu sau này bạn lại chuyển hộ khẩu về TH thì lúc này bạn đang dùng thẻ căn cước công dân, hiện nay về việc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì chưa có quy định phải đổi thẻ căn cước công dân. Hiện tại CMND của bạn thuộc trường hợp phải đổi.

cmnd của em đã quá hạn sử dụng 15 năm do công an tỉnh CM cấp, giờ em đang ở ĐN và bận công việc không về CM làm lại được, em có thể ra huyện nNT tỉnh ĐN để xin đổi lại cmnd mới được không? hộ khẩu thường trú của em là ở CM, giờ em đang có sổ hộ khẩu và CMND cũ đã hết hạn.

 Vì hộ khẩu thường trú của bạn ở CM nên bạn phải về CM làm CMND, bạn không thể làm CMND ở ĐN được.

EM BỊ MẤT CMND NHƯNG DO LÀM VIỆC XA NÊN CHƯA CÓ ĐIỀU KIỆN LÀM LẠI VẬY CÓ CÁCH NÀO ĐỂ EM KHÔNG CÓ CMND MÀ VẪN LÀM ĐƯỢC GIAO DỊCH VỚI NGÂN HÀNG

 Nếu bạn đã bị mất CMND mà bạn muốn thực hiện giao dịch với ngân hàng thì bạn phải có giấy tờ khác chứng mnh như hộ chiếu, thẻ căn cước công dân khi được ngân hàng cho phép. Nếu bạn không có giấy tờ này bạn không thể thực hiện được giao dịch với ngân hàng.

tôi sinh năm 1984, nam giới. Tôi có cái cmnd do Công an HN cấp ngày 5/3/1999. Nay tôi muốn được cấp cmnd mới. Vậy xin luật sư giải đáp, cmnd mới của tôi sẽ cấp theo mẫu nào? Tôi có bị phạt do cmnd bị hết hạn không vì tôi không nhận được bất kỳ giấy mời hay lời nhắc nào từ phía chính quyền?

=> Theo quy định pháp luật hiện hành thì bạn sẽ được cấp thẻ căn cước công dân. Trường hợp này bạn chỉ cần đi làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân. Trường hợp bạn bết CMND của mình hết hạn mà vẫn cố tình thực hiện các giao dịch với ngân hàng thì bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê