Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: T.T.T.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi:  - 1900 6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của anh. Cảm ơn anh đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của chị chúng tôi giải đáp như su:

 

Căn cứ pháp lý:

Luật xây dựng 2014;

Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

Thông tư 96/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thế Môn bài

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Nội dung phân tích 

Thứ nhất: Liên quan đến xin giấy phép xây dựng.

Căn cứ vào quy định tại khoản 2 điều 89 luật xây dựng 2014 có quy định về những trường hợp khi xây dựng được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

"2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ" .

Căn cứ vào quy định này thì khi chị muốn mở cửa cửa hàng kinh doanh tại nhà thì nếu như chị công trình chị xây là thuộc nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc là công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.

Như vậy, nếu như khu vực chị định xây thuộc một trong các đối tượng tại khoản 2 điều 89 luật xây dựng 2014 thì chị sẽ không phải thực hiện xin giấy phép xây dựng, còn nếu như chị không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 điều 89 luật xây dựng 2014 thì chị sẽ phải xin giấy phép xây dựng tại UBND cấp xã trước khi tiến hành xây dựng. 

Thứ hai: Liên quan đến các loại thuế mà chị sẽ phải đóng.

Căn cứ vào quy định tại điều 49 nghị định 43/2010/NĐ-CP có quy định về hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh:

"Điều 49. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương."

Như vậy, nếu như chị có địa điểm kinh doanh cố định, khi tiến hành hoạt động kinh doanh buôn bán vải thì chị cần đăng ký kinh doanh tại văn phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện. 

Về mức thuế chị phải nộp thì hiện nay theo quy định hiện nay:

Theo quy định hiện nay chị sẽ phải nộp những loại thuế  chủ yếu sau: là thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập các nhân.  

Thuế môn bài chị sẽ nộp căn cứ vào thu nhập của chị để đóng một mức cụ thể, còn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân chị sẽ nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc theo phương pháp khấu trừ thông thường. Phương pháp tính thuế nộp theo phương thức khoán được hướng dẫn cụ thể tại điều 2 thông tư 92/2015/TT-BTC, còn phương pháp tính thuế theo từng lần phát sinh được hướng dẫn tại điều 3 của thông tư 92/2015/TT-BTC.

Còn mức thuế môn bài chị sẽ nộp theo thu nhập hàng tháng của chị và thông thường sẽ là tự chị kê khai và đi nộp sau ngay sau khi đăng ký kinh doanh, cụ thể như sau:

Căn cứ vào mục I của thông tư 96/2002/TT-BTC có quy định về mức thuế môn bài mà hộ kinh doanh phải nộp theo mức thu nhập như sau:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp.