Xin chào Công ty Luật Minh Khuê! Em có một câu hỏi cần được tư vấn giải đáp thắc mắc như sau: Em hiện đang xem Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 8/7/2016 của chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2016. Trong đó em có một thắc mắc không rõ đó là : vốn đầu tư công.

Em muốn Công ty tư vấn cho em là: các nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước như: vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn chi thường xuyên, vốn chi không thường xuyên,... có phải là vốn đầu tư công hay không ạ ? Em xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật doanh nghiệp của công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

I. Căn cứ pháp lý:

Luật đầu tư công 2014 số 49/2014/QH13

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

Luật Ngân sách nhà nước 2002

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP

Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 8/7/2016 của chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2016. 

II. Nội dung phân tích: 

- Thứ nhất, vốn nhà nước được Khoản 44 Điều 4 Luật đấu thầu năm 2013 định nghĩa như sau:

"Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất."

- Thứ hai, ngân sách nhà nước được Điều 1 và Điều 4 Luật ngân sách 2002 định nghĩa như sau :

"Điều 1. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước."

"Điều 4: Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân"

- Thứ ba, vốn nhà nước ngoài ngân sách được giải thích tại Điều 2 khoản 14 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP như sau:

"Vốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước."

- Thứ tư, vn đầu tư công được quy định tại Khoản 21 Điều 4 Luật đầu tư công năm 2014 gồm:

"vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư."

Như vậy:

Vốn ngân sách nhà nước  là số vốn được quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 4 Luật ngân sách nhà nước

Vốn nhà nước ngoài ngân sách nhà nước là bao gồm các loại vốn được quy đinh tại Khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 (công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.) trừ vốn ngân sách nhà nước

Theo các quy định trên thì vốn thuộc ngân sách nhà nước không phải là vốn đầu tư công. Như vậy, thực chất vốn đầu tư công là vốn nhà nước ngoài ngân sách nhà nước.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn luật Doanh nghiệp.