Vậy cho hỏi, giấy vay nợ có cần công chứng hoặc chứng thực hay không? Nếu không công chứng hoặc chứng thực có giá trị pháp lý không? Tôi nên làm gì để lấy lại được tiền khi người vay tiền cố tình không trả tiền cho tôi mặc dù có điều kiện? Mong sớm nhận được phản hồi của luật sư, xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật dân sự năm 2015

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 về hợp đồng vay tài sản:

"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì hợp đồng vay tài sản chỉ cần thỏa thuận của các bên, theo đó, bạn chỉ cần giao 300 triệu cho bên vay, khi đến hạn phải trả là sau một năm thì bạn của bạn phải trả tiền cho bạn theo thỏa thuận của các bên. Hợp đồng vay không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Do vậy, giấy vay nợ giữa bạn và bạn của bạn không cần công chứng hoặc chứng thực thì vẫn có giá trị pháp lý.

Tuy nhiên, để có thể chắc chắn được hợp đồng vay có thể đảm bảo quyền lợi cho bạn nếu sau này giữa hai bên có tranh chấp phát sinh thì bạn nên công chứng hoặc chứng thực giấy vay tiền hoặc ít nhất là có người làm chứng thì mới xác định được chắc chắn vào thời điểm ký vào giấy vay tiền thì bên vay và bên cho vay cả hai bên đều hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn, sáng suốt, không bị đe dọa, lừa dối hoặc ép buộc.

Trong trường hợp, nếu sau 01 năm, đến thời hạn phải thanh toán khoản nợ cho bạn mà người bạn của bạn không trả tiền cho bạn thì bạn có thể làm một trong hai cách sau để đòi lại số tiền bạn đã cho vay:

Cách thứ nhất: Bạn nên làm đơn Khởi kiện tới Tòa án theo hướng giải quyết vụ án dân sự

Đơn khởi kiện bạn có thể đến trực tiếp tại Tòa án hoặc lên trực tiếp website: luatminhkhue.vn để tải mẫu đơn khởi kiện. Bạn có thể đánh máy hoặc viết tay Đơn Khởi kiện. Sau đó, bạn có thể nộp đơn tới trực tiếp Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi người nợ tiền bạn đang cư trú để yêu cầu Tòa án giải quyết theo hướng tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Cách thứ hai: Bạn sẽ làm Đơn Tố giác tội phạm tới cơ quan công án theo hướng giải quyết vụ án hình sự

Căn cứ theo Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

...

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Theo đó, trong trường hợp, đến thời hạn phải trả tiền, mặc dù người vay tiền của bạn có khả năng là có tài sản để trả cho bạn, kể cả đất đai, nhà cửa, ô tô, xe máy,... nhưng vẫn cố tình không trả cho bạn với khoản nợ là 300 triệu đồng thì bạn có quyền nộp đơn Tố giác tội phạm về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo điểm a khoản 3 Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 với mức hình phạt có thể là bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê