Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi, thắc mắc của bạn tôi xin được giải đáp như sau:

Ngày 14/9/2007, chính phủ đã ban hành Nghị định số 146/2007/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 152/2005/NĐ-CP) về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Theo đó, tại Điều 8, Điều 49 có quy định “Đình chỉ lưu hành phương tiện cơ giới đường bộ vi phạm hành chính (bằng hình thức tạm giữ phương tiện hoặc tạm giữ đăng ký phương tiện, biển số đăng ký, số chưng nhân bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường).  Trong đó, đáng chú ý một số trường hợp vi phạm bị đình chỉ lưu hành xe ô tô tới 30 ngày khi phương tiện đang lưu thông trên đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông, cụ thể như sau:

Điều khiển xe chạy lạng lách, đánh võng; Chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường.

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định 35 km/h mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

Lái xe sử dụng chất ma túy gây tai nạn.

Không có giấy đăng ký xe.

Sử dụng giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy.

Điều khiển xe gắn biển số không đúng với giấy đăng ký xe.

Không có giấy phép lái xe ô tô hoặc giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Có giấy phép lái xe ô tô nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển.

Ô tô chở người, vượt quá quy định được phép chở ( trừ xe buýt) đối với hành vi: chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ ngồi; chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ ngồi đến 15 chỗ ngồi; chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi; chở quá từ 05 người trở lên trên xe 30 chỗ ngồi.

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô.

Trong trường hợp chiếc xe của bạn gây tai nạn thì cơ quan công an có thẩm quyền sẽ tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để làm rõ các hành vi vi phạm quy định khi tham gia giao thông của từng người để xác định mức độ lỗi của từng bên tham gia. Còn phương tiện giao thông của bạn sẽ bị tạm giữ và sẽ xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 10 quy trình điều tra giải quyết tai nạn giao thông đường bộ (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BCA (C11) ngày 5/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an) như sau:

Khi vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra, các phương tiện giao thông có liên quan đều phải được tạm giữ để phục vụ công tác khám nghiệm, điều tra giải quyết (trừ các phương tiện giao thông ưu tiên theo quy định). Việc tạm giữ phương tiện giao thông phải được lập biên bản, ghi rõ tình trạng phương tiện bị tạm giữ;

Trường hợp vụ tai nạn giao thông đường bộ có dấu hiệu tội phạm thì đơn vị Cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện có trách nhiệm bàn giao phương tiện bị tạm giữ cùng với hồ sơ vụ án cho đơn vị điều tra tội phạm về trật tự xã hội có thẩm quyền;
Trường hợp tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm thì phương tiện giao thông bị tạm giữ được xử lý như sau:

Đối với vụ tai nạn sau khi khám nghiệm phương tiện xong, xác định người điều khiển phương tiện không có lỗi thì phườn tiện phải được trả ngay cho chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện;

Các trường hợp khác việc tạm giữ phương tiện phải thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chú ý: khi tạm giữ và trả phương tiện phải có quyết định và biên bản theo quy định của pháp luật. Trường hợp của bạn không nói rõ việc tạm giữ phương tiện gây tai nạn có quyết định bằng biên bản hay không và chiếc xe ô tô của gia đình bạn va quyệt với xe đạp nhưng không gây thương tích, vậy không có thiệt hại xảy ra và đương nhiên không có dấu hiệu tội phạm, trường hợp này việc tạm giữ xe ô tô của bạn là không đúng quy định của pháp luật.

Bạn có thể tham khảo các Văn bản pháp luật sau đây để xác định trách nhiệm của người tham gia giao thông và nhiệm vụ, quyền hạn của Cảnh sát giao thông:

Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Nghị định 34/2010/NĐ-CP ngày 02/04/2010 của Chính Phủ;

Nghị định 71/2012/NĐ-CP ngày 19/09/2012 của Chính Phủ;

Thông tư số 65/2012/TT-BCA ngày 30/10/2012 của Bộ Công An.

Dựa trên những quy định trên, hi vọng chúng tôi đã góp phần làm rõ những vướng mắc của bạn, cảm ơn bạn đã sử dụng dịch vụ của công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê  
---------------------------------------

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN: