Tư vấn giấy ủy quyền

Chào luật sư!!! Em xin hỏi 1 số vấn đề về thủ tục ủy quyền. - Hiện em đang công tác và làm việc ở nước ngoài và vợ em cũng đang sống cùng em ở đây. Nhưng giờ vợ em về Việt Nam để kinh doanh và cần vốn nên cần dùng những Bất Động Sản của 2 vợ chồng để thế chấp vay vốn ngân hàng. Vì em không có thời gian về được nên phải làm giấy ủy quyền cho vợ. - Vậy nội dung giấy ủy quyền em cần phải viết là: + Để cho vợ toàn quyền sử dụng BĐS của 2 vợ chồng để thế chấp vay vốn ngân hàng, hay phải viết là đại diện em làm mọi giấy tờ giúp em khi em vắng mặt.Nên viết thế nào cho tốt? + giấy ủy quyền có đc phép khai nhiều nội dung không hay chỉ được 1 nội dung cần ủy quyền? + Trên giấy ủy quyền có cần phải khai báo thêm thời gian hết hiệu lực của giấy ủy quyền không? Rất mong được sự trả lời sớm nhất của luật sư em xin chân thành cảm ơn.
-Võ Thanh Sơn

Theo như quy định của pháp luật Dân sự về hoạt động ủy quyền thì bạn có thể làm giấy ủy quyền cho vợ, trong đó tùy vào phạm vi hoạt động mà bạn muốn ủy quyền để xác định nội dung cho phù hợp.

Đối với việc bạn muốn ủy quyền cho vợ được sử dụng những tài sản chung của 2 vợ chồng để thế chấp vay vốn ngân hàng thì bạn có thể ghi rõ là: " Bên A ( bên ủy quyền) ủy quyền cho bên B ( bên nhận ủy quyền) được thực hiện các giao dịch liên quan đến bất động sản là tài sản chung của A và B. Bên B có trách nhiệm thay mặt bên A thực hiện các giao dịch trên và thông tin lại cho bên A các vấn đề có liên quan". 

Trong giấy ủy quyền, bạn có thể ủy quyền nhiều nội dung khác nhau. Bạn có thể quy định về thời hạn có hiệu lực của giấy ủy quyền, Nếu không xác định cụ thể thì thời hạn có hiệu lực của giấy ủy quyền sẽ là 1 năm.

Ủy quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp?

Em ở thành phố Hồ Chí Minh vì lý do công việc cho nên em không về quê được nên em muốn ủy quyền cho mẹ em làm lý lịch tư pháp để làm chứng chỉ hành nghề có được không ạ? Nếu làm được thì cần những giấy tờ gì ạ.

-Lê Thị Thi

Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản. Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì: “Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền”.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn vì một số lý do nên bạn không thể về nơi đăng kí hộ khẩu thường trú của mình thì bạn có thể ủy quyền cho người khác thay bạn thực hiện việc xin Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền đó phải được thực hiện thành văn bản và không phải công chứng, chứng thực. Đối với người ủy quyền là cha, mẹ, vợ, con, chồng của bạn thì việc ủy quyền không phải thực hiện bằng văn bản. Do đó, nếu bạn muốn ủy quyền cho mẹ bạn xin phiếu lí lịch tư pháp thay bạn thì hoàn toàn được và không cần phải thể hiện bằng văn bản.

Nội dung ủy quyền của Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên cho Giám đốc Công ty

Thưa luật sư! Công ty tôi là một doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty TNHH một thành viên, do tổ chức làm chủ sở hữu, được tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình Chủ tịch công ty và Giám đốc công ty. Cả hai chức danh này theo Điều lệ quy định đều là người đại diện theo pháp luật của Công ty (có quy định quyền và nhiệm vụ cụ thể trong Điều lệ). Xin được Luatminhkhue tư vấn cho tôi nội dung sau: - Chủ tịch Công ty có bắt buộc phải ủy quyền cho Giám đốc công ty thực hiện các nhiệm vụ trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hay không? Nếu bắt buộc, thì phải ủy quyền những nội dung gì? trong các lĩnh vực nào? Xin chân thành cảm ơn!

-Hà Vũ

Theo như thông tin bạn cung cấp thì công ty của bạn có 2 người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch và Giám đốc. 

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch công ty và Giám đốc công ty đã được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty. Do đó, trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất và kinh doanh, đối với những công việc đã nằm trong nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc thì Chủ tịch không cần phải ủy quyền cho Giám đốc. 

Đối với những nhiệm vụ, quyền hạn thuộc về Chủ tịch công ty, không thuộc Giám đốc nhưng Chủ tịch công ty muốn Giám đốc thực hiện thay thì Chủ tịch công ty có thể viết giấy ủy quyền hoặc làm hợp đồng ủy quyền cùng với Giám đốc. 

Do bạn không nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch công ty cũng như Giám đốc nên chúng tôi không thể nói rõ cần ủy quyền những vấn đề gì, tuy nhiên hoạt động ủy quyền này không phải là hoạt động bắt buộc để tổ chức cũng như quản lí công ty. 

Ủy quyền đứng tên giấy phép đăng ký kinh doanh

Chào công ty luật Minh Khuê, Tôi cố một vấn đề cần tư vấn như sau. Ông A đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp TNHH, nhưng vì một số lý do cá nhân nên ông A đã ủy quyền cho Bà B đứng tên giấy phép đăng ký kinh doanh. Ông A muốn lập một hợp đồng ủy quyền cho bên B đứng thay và thực hiện các thủ tục pháp lý trong quá trình hoạt động của công ty. Bên A sẽ chịu mọi trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, tài chính của công ty Luật Minh Khuê tư vấn giúp tôi khi tôi lập hợp đồng ủy quyền như vậy có giá trị pháp lý hay không và trong đó hai bên sẽ có những điều kiện ràng buộc như thế nào. Cảm ơn công ty luật Minh Khuê. Rất mong sơm nhận được tư vấn của QUý công ty !!!
-Trần Hiền Nhân

Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Để hợp đồng ủy quyền có giá trị pháp lí thì bạn cần đảm bảo những điều kiện sau đây:

Về hình thức : Hợp đồng ủy quyền phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực thì mới có giá trị pháp lý.
Về nội dung: nội dung ủy quyền phải bảo đảm nguyên tắc không được ủy quyền những công việc trái pháp luật. 
Về thời hạn uỷ quyền: Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực 1 năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.
Việc uỷ quyền lại:  Bên được uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định. Hình thức hợp đồng uỷ quyền lại cũng phải phù hợp với hình thức hợp đồng uỷ quyền ban đầu. Việc uỷ quyền lại không được vượt quá phạm vi uỷ quyền ban đầu.
Quyền và nghĩa vụ của các bên do 2 bên thỏa thuận, tuy nhiên cần đảm bảo những quyền và nghĩa vụ chủ yếu theo quy định của bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền

1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.

2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Điều 567. Nghĩa vụ của bên ủy quyền

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

Điều 568. Quyền của bên ủy quyền

1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.

2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.

 

 

Ủy quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tôi có một lô đất ở tỉnh Bình Phước do không đủ điều kiện đứng tên nên tôi đã để con trai đứng tên trong sổ đỏ. Nay, tôi có tranh chấp đất đai với hộ kế bên đất nhà tôi. Con trai tôi đi làm ở Thành Phố HCM muốn làm giấy ủy quyền để tôi đứng ra làm đơn kiến nghị. Vậy con trai tôi có thể đến phòng công chứng nào để làm giấy ủy quyền. Và khi đi làm giấy ủy quyền cần đem theo những giấy tờ gì. Mong nhận được tư vấn của quý công ty.

-Bùi Thị Nga

Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Như vậy, trong trường hợp con trai anh không thể tham gia giải quyết việc tranh chấp đất đai nêu trên, con trai anh hoàn toàn có thể làm giấy ủy quyền cho anh tham gia thay mình. Việc công chứng có thể được thực hiện tại bất kỳ phòng công chứng/ văn phòng công chứng nào. Khi đi công chứng, con trai bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm có:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

- Sổ hộ khẩu

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

- Giấy ủy quyền