nơi em đăng kí khai sinh có nói là em không thể làm lại giấy khai sinh bản gốc mà chỉ làm được bản sao. Vậy em muốn đổi tên thì phỉa làm thế nào ạ. Mong luật sư giúp đỡ em.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hộ tịch năm 2014

Nghị định 123/2014/NĐ-CP

2. Chuyên viên tư vấn:

Theo như thông tin bạn nêu ra thì bạn cần xác định một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Thứ nhất, việc thay đổi tên trên giấy khai sinh là một quyền của công dân được pháp luật tôn trọng: ( Bộ luật dân sự năm 2015)

Điều 28. Quyền thay đổi tên
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

Như vậy việc thay đổi tên là một quyền của cá nhân, việc thay đổi tên được pháp luật ghi nhận và tôn trọng.

Thứ hai, điều kiện để thay đổi tên trên giấy khai sinh: ( Nghị định 123/2014/NĐ-CP)

"Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch"

Như vậy bạn là người đã thành niên thì bạn là người trực tiếp điền thông tin trên tờ khai và không cần sự đồng ý của cha mẹ bạn thì bạn vẫn có thể tự thực hiện được thủ tục này. Và bạn sẽ là người trực tiếp yêu cầu bên công chức tư pháp hộ tịch thay đổi tên cho anh vì tên của anh trong quá trình sử dụng gây nhầm lẫn ảnh hưởng đến việc kinh doanh và cuốc sống của anh đây là một lý do hoàn toàn chính đáng và bên công chức tư pháp sẽ phải giải quyết cho anh vấn đề này ngay cả khi anh không còn giấy khai sinh bản gốc thì bản trích lục giấy khai sinh vẫn có giá trị sử dụng tương đương với bản gốc. Nên anh vẫn hoàn toàn thực hiện được thủ tục thay đổi tên của mình. 

Thứ ba, thủ tục thay đổi tên trên giấy khai sinh:

Người yêu cầu thay đổi họ, tên, chữ đệm phải nộp tờ khai, xuất trình Giấy khai sinh ( bản gốc hoặc bản trích lục) của người cần thay đổi và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi hộ tịch họ, tên, chữ đệm.

Thứ tư​Về thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch được quy định như sau:

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi;

Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp, không phân biệt độ tuổi.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê