Theo quy định của huyện thì cấp xã là phải có 02 công chức đó là tư pháp và hộ tịch riêng các xã bạn đều bố trí 02 người nhưng xã tôi là các lãnh đạo không chịu bố trí nguyên nhân là hàng năm tôi vẫn làm tốt công tác tư pháp không để công việc tôn đọng, nên lãnh đạo không tuyển thêm người. Vậy tôi xin hỏi luật sư trường hợp trên tôi có hưởng được chế độ kiêm nhiệm không? rất mong sự hồi âm của luât sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn!.

Câu trả lời được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật dân sựgọi1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp luật:

Luật cán bộ, công chức 2008

Luật Hộ tịch 2014

Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 

Nội dung phân tích:

Cán bộ và công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008 như sau : “3. Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.” 

Trường hợp được xác định là công chức cấp xã ( theo quy định tại khoản 2 điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP), cụ thể là chức danh tư pháp-hộ tịch. Thực tế trước đây, công chức thực hiện vấn đề tư pháp và hộ tịch được gộp chung, Công chức tư pháp – hộ tịch ở cấp xã hiện nay ngoài việc giúp UBND cấp xã thực hiện việc quản lý và đăng ký hộ tịch ở địa phương còn phải đảm nhiệm rất nhiều công việc khác nhau, do đó ảnh hưởng nhiều đến chất lượng công tác hộ tịch ở cơ sở. Chính vì thực tiễn ày Luật Hộ tịch 2014 được xây dựng và mới phát sinh hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đã quy định tất cả các việc đăng ký hộ tịch (cho mọi trường hợp cả trong nước và cả yếu tố nước ngoài) sẽ do cấp xã làm. Hộ tịch viên sẽ là người chịu trách nhiệm đăng ký các việc về hộ tịch và quản lý sổ hộ tịch.

Theo đó, hộ tịch viên cũng được xác định là một trong các chức danh tư pháp. Được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ hộ tịch như các chức danh tư pháp khác (công chứng viên, trợ giúp viên pháp lý, đấu giá viên...). Hộ tịch viên được bổ nhiệm, ổn định vị trí công tác và phải có các tiêu chuẩn bắt buộc như có bằng tốt nghiệp từ trung cấp luật trở lên, được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác hộ tịch (Nghị định 158/Cp hiện hành chỉ quy định cán bộ tư pháp hộ tịch phải có đủ tiêu chuẩn của cán bộ công chức cấp xã theo quy định về cán bộ, công chức).

Điều 8 về Tuyển dụng, bố trí, bồi dưỡng công chức làm công tác hộ tịch (Luật Hộ tịch 2014) quy định:

“1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, người có thẩm quyền chỉ được bố trí, tuyển dụng mới người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Hộ tịch làm công tác hộ tịch.

2. Căn cứ vào số lượng cán bộ, công chức cấp xã do Chính phủ quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ưu tiên bố trí công chức tư pháp - hộ tịch làm công tác hộ tịch chuyên trách tại các xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp xã loại 1, loại 2 có đông dân cư, số lượng công việc hộ tịch nhiều.

3. Bộ Tư pháp xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch và quy định việc cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch tại địa phương”.

Vì phần lớn các xã, phường, thị trấn trên toàn quốc hiện nay đã bố trí 2 biên chế làm công tác tư pháp - hộ  tịch hoặc 1 cán bộ tư pháp - hộ tịch và một cán bộ hợp đồng. Do đó, việc quy định chức danh Hộ tịch viên sẽ không làm phát sinh thêm biên chế và số lượng cán bộ, công chức cấp xã; nguồn để bổ nhiệm hộ tịch viên là cán bộ tư pháp - hộ tịch tại các xã, phường, thị trấn.

Theo đó, với quy định mới của Luật Hộ tịch, bạn sẽ ưu tiên bố trí làm công tác hộ tịch chuyên trách tại xã, phường, thị trấn nếu xã bạn là xã loại 1, loại 2 có đông dân cư, số lượng công việc hộ tịch nhiều.

Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định 92/2009/NĐ-CP có quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh như sau :
“Điều 10. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân), cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.
2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.”
Như vậy nếu bạn kiêm nhiệm chức danh công chức tư pháp và hộ tịch viên mà giảm được 1 người trong số lượng quy định tối đa theo quy định tại khoản 1 điều 4 Nghị định 92/2009/ NĐ-CP thì bạn có thể được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm, theo đó khoản 1 Điều 4 Nghị định 92/2009/NĐ-CP quy định:
“1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể như sau:
a) Cấp xã loại 1: không quá 25 người;
b) Cấp xã loại 2: không quá 23 người;
c) Cấp xã loại 3: không quá 21 người.”
Việc bạn làm việc ở xã thuộc loại bao nhiêu thì bạn có thể tham khảo tại Nghị định 159 / 2005/ NĐ – CP của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường thị trấn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.                                  
Bộ phận Luật sư dân sự.