Theo em được biết thì lỗi này công ty sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm nộp phạt và em có thể lấy giấy phép lái xe của em sau khi nộp phạt. Tuy nhiên, công ty này hoạt động được 1 thời gian ngắn thì phá sản và ko có khả năng nộp phạt cho em nữa. Vậy em xin hỏi: lỗi này theo quy định phạt doanh nghiệp bây giờ em có thể đổi sang xử lý với lỗi cá nhân được không ạ (số tiền nộp phạt lỗi doanh nghiệp quá lớn em không có khả năng chi trả)?

Cảm ơn Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn trực tuyến qua điẹn thoại gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

I. Cơ sở pháp lý:

Luật giao thông đường bộ 2008

Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Nghị định 171/2013/NĐ_CP quy định về xử lý vi phậm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

II. Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật giao thông đường bộ 2008:

" Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp phương tiện đúng loại, thời gian, địa điểm và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Hướng dẫn xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện;

c) Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp miễn bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

d) Bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra trong khi thực hiện công việc được người kinh doanh vận tải giao;

đ) Chịu trách nhiệm về hậu quả mà người làm công, người đại diện gây ra do thực hiện yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái quy định của Luật này."

Như vậy, công ty kinh doanh vận tải mà bạn làm công ở đó sẽ phải chịu trách nhiệm về những hậu quả mà bạn có thể gây ra do thực hiện yêu cầu trái với quy định của pháp luật giao thông đường bộ khi chở hàng quá tải. Các thỏa thuận về việc xử phạt vi phạm quy tắc an toàn gia thông ai là người trả tiền phạt không thuộc điều chỉnh của Luật này. Tuy nhiên, Nghị định 171/2013/NĐ_CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ chỉ quy định trách nhiệm nộp phạt vi phạm đối với chủ thể là người điều khiển phương tiện giao thông mà không xác định lỗi của doanh nghiệp như bạn trình bày. Mức phạt này là mức phạt dành cho cá nhân bạn là người vi phạm các quy định của Luật giao thông đường bộ.

Theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Nghị định 171/2013/NĐ_CP xử phạt người điều khiển ô tô tải vận chuyển hành hóa: "Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 60% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn và trên 50% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)."

Khoản 7 Điều 24 Nghị định 171/2013/NĐ_CP quy định: "Ngoài việc bị phạt tiền, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng;
b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm c Khoản 2; Điểm b Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng."

Như vậy, bạn bị tước giấy phép lái xe là đúng theo quy định của pháp luật. Việc tước giấy phép là có thời hạn ghi trong quyết định xử phạt, khi hết thời hạn này, bạn được nhận lại giấy phép lái xe.

Đối với việc nộp tiền phạt, theo như thông tin mà bạn cung cấp, bạn không có khả năng chi trả đối với khoản tiền phạt đó. Luật xử lí vi phạm hành chính quy định về trường hợp được hoãn, miễn, giảm tiền phạt như sau:

Điều 76. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền

1. Quyết định phạt tiền có thể được hoãn thi hành trong trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó học tập, làm việc.

2. Cá nhân phải có đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người đã ra quyết định xử phạt xem xét quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt đó.

Thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt không quá 03 tháng, kể từ ngày có quyết định hoãn. 

3. Cá nhân được hoãn chấp hành quyết định xử phạt được nhận lại giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật này.

Điều 77. Giảm, miễn tiền phạt

1. Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này mà không có khả năng thi hành quyết định thì có thể được xem xét giảm, miễn phần còn lại tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt.

2. Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này phải có đơn đề nghị giảm, miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt gửi người đã ra quyết định xử phạt. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, người đã ra quyết định xử phạt phải chuyển đơn kèm hồ sơ vụ việc đến cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cấp trên trực tiếp phải xem xét quyết định và thông báo cho người đã ra quyết định xử phạt, người có đơn đề nghị giảm, miễn biết; nếu không đồng ý với việc giảm, miễn thì phải nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ra quyết định xử phạt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đó xem xét, quyết định việc giảm, miễn tiền phạt.

3. Cá nhân được giảm, miễn tiền phạt được nhận lại giấy tờ, tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật này.

Như vậy, bạn có thể đối chiếu trường hợp của mình với các quy định trên để tiến hành các thủ tục hoãn việc nộp phạt hoặc xin miễn, giảm tiền phạt.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư  dân sự.